HƯỚNG DẪN GIỚI THIỆU BẢN THÂN BẰNG TIẾNG ANH
Giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh là một chủ đề khá quen thuộc, nhưng cũng là vấn đề trăn trở của rất nhiều bạn và Mr Ban thường nhận được câu hỏi như : làm thế nào để giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh một cách ấn tượng? Mời bạn tham khảo bài viết chi tiết dưới đây nhé !
Giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh trong trường hợp nào?
Chẳng hạn, bạn tham gia một buổi dạ tiệc với người nước ngoài hay join in câu lạc bộ Tiếng Anh với nhiều thành viên mới hoặc khi bắt đầu một buổi phổng vấn xin việc vào một công ty nước ngoài, bạn sẽ phải giới thiệu bản thân mình bằng Tiếng Anh.Vậy làm thế nào để thể hiện và giới thiệu bản thân một cách tự tin và chuyên nghiệp nhất? Trong bài viết này, English Mr Ban sẽ hướng dẫn bạn một cái sườn chung nhất (sẽ có những phần cơ bản mà hầu như ai cũng phải nói) cùng với những phần riêng biệt mà English Mr Ban muốn gợi ý bạn sử dụng để làm cho bài giới thiệu bản thân của mình thú vị và hấp dẫn hơn.
1. Greetings ( phần chào hỏi)
– Formal Greetings ( chào hỏi trong văn phong trang trọng) : trong những buổi phỏng vấn hay cuộc họp quan trọng.
- Hello ! Xin chào
- Good Morning ! Chào buổi sáng
- Good Afternoon ! Chào buổi chiều
- Good Evening ! Chào buổi tối
– Informal Greetings ( chào hỏi văn phong ít trang trọng hơn với bạn bè thân mật)
- Hi/ Hello guys
- Hey/ Yo
– Phone Greetings ( Chào hỏi qua điện thoại)
- Hi/ Hello. This is Mr Ban / Mr Ban speaking/ Mr Ban speaking
2. Your name : Tên của bạn
- I am/ I’m Ban ( Tôi là Ban)
- My name is Ban ( Tên tôi là Ban)
- My full name is Vu Dinh Ban ( Tên đầy đủ của tôi là Vu Dinh Ban)
3. Your age : Tuổi của bạn
Tuổi tác là một phần tế nhị thường ít khi được giới thiệu ( tùy theo trường hợp). Tuy nhiên nếu cần, bạn có thể sử dụng các câu sau.
– Nói đúng tuổi
- I am 32
- I am 32 years old
– Nói tuổi chung chung/ áng chừng
- I am nearly 30 ( Tôi gần 30 tuổi)
- I am over 30 ( Tôi hơn 30 tuổi)
- I am in the early twenties ( Tôi khoảng 21, 22 tuổi)
- I am in the mid twenties ( Tôi khoảng 26, 27 tuổi)
- I am in the late thirties ( Tôi khoảng 38, 39 tuổi)
– Ai đó có thể nói khi họ cùng tuổi với bạn.
- We are the same age ! ( Chúng ta bằng tuổi nhau đấy)
- I am your age ! ( Tôi bằng tuổi cậu đấy)
4. Your education và job : Nghề nghiệp và học vấn của bạn
– Nếu bạn là sinh viên
- I am a freshman /ˈfreʃmən/ in Hanoi Foreign Trade University ( Tôi là sinh viên năm nhất trường ĐH Ngoại Thương HN)
- I am a sophomore /ˈsɒfəmɔː(r)/ in Hanoi Foreign Trade University ( Tôi là sinh viên năm hai trường ĐH Ngoại Thương HN)
- I am a junior /ˈdʒuːniə(r)/ in Hanoi Foreign Trade University ( Tôi là sinh viên năm ba trường ĐH Ngoại Thương HN)
- I am a senior /ˈsiːniə(r)/ in Hanoi Foreign Trade University ( Tôi là sinh viên năm cuối trường ĐH Ngoại Thương HN)
- I am majoring in marketing at Hanoi Foreign Trade University ( Tôi đang học ngành marketing tại trường đại học ngoại thương Hà Nội)
- I am about to graduate this summer ( Tôi sắp tốt nghiệp mùa hè này)
- I am graduated from Hanoi Foreign Trade University ( Tôi đã tốt nghiệp từ trường ĐH Ngoại Thương HN)
- I am looking for a job ( Tôi đang tìm việc)
Nếu bạn là người đã đi làm.
- I used to work as a tourguide (Tôi đã từng làm việc như một hướng dẫn viên)
- I used to work for Sai Gon Tourist ( Tôi từng làm việc cho Cty du lịch Sài Gòn)
Nếu bạn đang làm công việc ở vị trí nào đó, lĩnh vực nào đó, cty nào đó.
- I am (currently) a tourguide ( Tôi hiện là 1 hướng dẫn viên)
- I (currently) work as an English teacher ( Tôi hiện đang làm việc như một giáo viên TA)
- I work for/ at Viettel ( Tôi đang làm việc tại Viettel)
- I have been working for Viettel for 3 years ( Tôi đã làm việc tại Viettel đã được 3 năm)
- I work in the marketing/sales department ( Tôi làm trong phòng marketing/kinh doanh)
- I am doing the MBA at the moment ( Hiện tại, tôi đang theo học MBA )

5. Your experiences : Kinh nghiệm của bạn
– Nếu bạn đã đi làm và có kinh nghiệm rồi, bạn nói như sau.
- I have 3 years of experience in sale.During those years, I have gained valuable knowledge and skills such as………( Tôi có 3 năm kinh nghiệm về bán hàng.Trong suốt những năm này, tôi đã tích lũy được những kiến thức và kỹ năng quý giá như…….)
- I have 3 years of sale experience ( Tôi có 3 năm kinh nghiệm về bán hàng)
- I have pretty much experience in many fields such as :……..( Tôi có nhiều kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực như……)
- Since my graduation, I have tried my hand at several fields such as……After all, I have found my biggest passion which is……..(Từ khi tốt nghiệp tôi đã thử sức ở nhiều lĩnh vực như …, …, v.v. Sau tất cả, tôi đã tìm ra đam mê lớn nhất của tôi. Đó là…)
– Nếu bạn là sinh viên chưa đi làm và chưa có kinh nghiệm làm việc, bạn có thể dùng cách sau để giới thiệu về mình.
- Three words to describe about me are hard- working, creative & persistent ( Ba từ để mô tả về bản thân tôi là : chăm chỉ, sáng tạo và kiên trì)
Và diễn giải chi tiết các phẩm chất đó chi tiết như :
Why I think I am hard-working? ( Tại sao tôi nghĩ tôi chăm chỉ?)
– Everytime, when people give me the task, I try my best to finish it on time & no matter what happens (Mỗi khi ai đó đưa cho tôi một nhiệm vụ, tôi sẽ cố hết sức để hoàn thành đúng hạn dù bất cứ chuyện gì xẩy ra)
– I don’t mind if I work on/ at the weekends ( Tôi không ngần ngại làm việc vào những ngày cuối tuần)
Bạn hãy chọn những tính từ thể hiện phẩm chất và tính cách của bạn phù hợi với công việc đang tuyển dụng. Sau đây là một vài tính từ bạn có thể tham khảo sử dụng trong trường hợp này :
- trustworthy /ˈtrʌstwɜːði/ = reliable /rɪˈlaɪəbl/ : đáng tin cậy
- open-minded /ˌəʊpən ˈmaɪndɪd/ (adj) : cởi mở
- honest /ˈɒnɪst/ (adj) : thật thà, trung thực
- decisive /dɪˈsaɪsɪv/ (adj) : quyết đoán
- generous /ˈdʒenərəs/ (adj) : phóng khoáng, tốt bụng
- confident /ˈkɒnfɪdənt/ (adj) : tự tin
- creative /kriˈeɪtɪv/ (adj) : sáng tạo
- adaptable /əˈdæptəbl/ (adj) : có khả năng thích nghi
- persistent /pəˈsɪstənt/ (adj) : kiên trì, kiên định
- outgoing /ˌaʊtˈɡəʊɪŋ/ (adj) : hướng ngoại
- ambitious /æmˈbɪʃəs/ (adj) : tham vọng
6. Hobbies ( Sở thích)
Phần hỏi về sở thích đôi khi cũng được hỏi vì nhà tuyển dụng muốn biết nhiều hơn về tính cách cũng như sở thích của bạn. Vậy bạn có thể sử sụng những mẫu câu sau để trả lời nhé !
- I love / enjoy/ like reading book ( Tôi thích đọc sách)
- I am a big fan of travelling ( Tôi thích đi du lịch)
- I am into art/ English/teaching/working with children ( Tôi thích hội họa/ Tiếng Anh/giảng dạy/làm việc với trẻ em)
- I am keen on listening to music/ travelling ( Tôi thích nghe nhạc/ đi du lịch)
- I am fond of working with children ( Tôi thích làm việc với trẻ em)
- I am interested in meeting new people ( Tôi thích gặp những người lạ)
- I am passionate about reading & studying ( Tôi đam mê đọc sách và nghiên cứu )
7. Your life’s motto ( Phương châm sống của bạn)
- My personal motto is… (câu châm ngôn) :
- My ultimate goal(s) in life is/ are… (danh từ hoặc v-ing)
- To me, what matter(s) most in life is/ are… (danh từ hoặc v-ing)
8. Your work motto ( Phương châm công việc của bạn)
- My working motto is… (châm ngôn)
- My first priority/ priorities in work is/ are… (danh từ hoặc v-ing)
- My ultimate goal(s) in my career is/ are… (danh từ hoặc v-ing)
- To me, the most important thing(s) in my career is/ are… (danh từ hoặc v-ing)
9. Your ending words ( Lời kết thúc của bạn)
Không một bài giới thiệu nào được phép thiếu phần kết thúc, vì nó thể hiện rằng bạn là một con người lịch sự, “có đầu có cuối”.

Một số mẫu lời kết thúc phổ biến cho bạn gồm:
- That’s my introduction. Thanks for listening. (Đó là phần giới thiệu của tôi. Cảm ơn vì đã lắng nghe)
- Thanks for your listening, hope you enjoy your day. (Cảm ơn vì lắng nghe, chúc bạn có một ngày vui vẻ)
- It was a pleasure meeting you, I appreciate your time listening to my introduction.(Được gặp bạn là niềm hạnh phúc của tôi, rất cảm ơn vì đã dành thời gian lắng nghe phần giới thiệu của tôi)
- It is very nice to meet you/all of you today. Hope we will have great time together (Rất vui vì được gặp bạn/tất cả các bạn. Mong rằng chúng ta sẽ có khoảng thời gian tốt đẹp với nhau)
- It was great to meet you, I hope to be in touch in the future. (Được gặp bạn rất tuyệt vời. Tôi mong chúng ta sẽ giữ liên lạc trong tương lai)
Ví dụ vài mẫu giới thiệu bản thân đầy đủ như sau :
Mẫu giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh dành cho sinh viên xin việc
- Good morning ! (Chào buổi sáng)
- My name is Ban ( Tên tôi là Ban)
- I am 22 years old ( Tôi 22 tuổi)
- I am about to graduate from Hanoi National University ( Tôi sắp tốt nghiệp từ trường đại học quốc gia Hà Nội)
- I have 3 years of experience in marketing ( Tôi có 3 năm kinh nghiệm về marketting)
- And 3 words to describe about me are decisive, adaptable & flexible ( Ba từ để mô tả về tôi là : quyết đoán, thích nghi và linh hoạt)
- I am adaptable. Sometimes, I am given new tasks, join new projects & work in different departments, but I always try my best to learn it & get adapted to it ( Tôi là 1 người thích nghi. Thỉ thoảng, tôi được giao nhiệm vụ mới, tham gia vào dự án mới và làm việc trong những phòng ban khác, I luôn cố gắng hết sức để học hỏi và làm quen với nó)
- I am into travelling, reading & meeting new people ( Tôi thích du lịch, đọc sách và gặp gỡ những người mới)
- It is very nice to meet you/all of you today. Hope we will have great time together (Rất vui vì được gặp bạn/tất cả các bạn. Mong rằng chúng ta sẽ có khoảng thời gian tốt đẹp với nhau)

Mẫu giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh – phỏng vấn xin việc
- Hello, everyone! First of all, it’s my pleasure being here today. Now, I would like to introduce myself.
(Xin chào mọi người! Lời đầu tiên, tôi rất vinh dự được có mặt ở đây hôm nay. Bây giờ, tôi xin giới thiệu về bản thân) - My full name is Vu Dinh Ban.You can call me Ban
(Tên đầy đủ của tôi là Vu Dinh Ba.Anh/chị có thể gọi tôi là Ban) - I graduated from University of Economics Ho Chi Minh City with a bachelor’s degree in Marketing.
(Tôi tốt nghiệp cử nhân ngành Marketing tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh) - I have two years of working experience as a web marketing specialist at a large software company.
( Tôi có hai năm kinh nghiệm ở vị trí chuyên viên marketing mảng website tại một công ty phần mềm lớn) - My former bosses and co-workers always saw me as a dynamic and dependable employee.
(Các sếp và đồng nghiệp cũ của tôi luôn nhìn nhận tôi là một nhân viên nhiệt huyết và đáng tin cậy) - I’m often praised for my creativity and independent working skills.(Tôi thường được khen về sự sáng tạo và kỹ năng làm việc độc lập của mình)
- I have a can-do attitude and I love taking on challenges. My working motto is: ‘Nothing is impossible.’(Tôi có thái độ “tôi làm được” và rất thích đón nhận thử thách. Châm ngôn làm việc của tôi là: “Không gì là không thể.”)
- That’s some information about me that I think would impress you. Thank you so much for listening (Đó là một số thông tin về bản thân tôi mà tôi nghĩ sẽ gây ấn tượng với anh/chị. Cảm ơn vì đã lắng nghe)
Trên đây là những hướng dẫn giới thiệu bản thân bằng Tiếng Anh ( nội dung sườn và các mẫu câu thường sử dụng). Theo kinh nghiệm của Mr Ban, bạn không cần phải nói nhiều, cần thiết là nói đúng, đủ ý và nên nói thật về con người của bạn cũng như những điều mà bạn muốn hướng tới.Và quan trọng là bạn hãy thỏa mái và tự tin thể hiện bản thân mình để nhận được nhiều thiện cảm từ người đối diện nhé!
Chúc các bạn thành công !

