CÁCH DÙNG A LITTLE/ LITTLE VÀ A FEW/ FEW TRONG TIẾNG ANH
A little / little và a few / few là các lượng từ khá phổ biến trong Tiếng Anh.Trong quá trình học, do không nắm vững cách dùng a little / little, a few / few nên nhiều người thường nhầm lẫn và sử dụng không đúng các lượng từ này khi làm các bài tập ngữ pháp và giao tiếp Tiếng Anh.Hãy cùng English Mr Ban tìm hiểu chi tiết cách sử dụng chúng cùng các ví dụ chi tiết qua bài chia sẻ dưới đây.
Phân biệt cách dùng a little và little
1. A little : một ít, một chút (đủ để làm gì….) – mang nghĩa tích cực
Công thức : A little + Danh từ không đếm được
Ví dụ :
- Let’s go and have a drink. We ‘ve got a little time before the train leaves – Chúng ta đi uống cái gì đó đi. Chúng ta còn một ít thời gian trước khi tàu chạy ( a little time = khoảng thời gian đủ để uống cái gì đó)
- Would you like milk in your coffee?. Yes, please, a little ( Cậu có muốn sữa vào cà phê không? Có, làm ơn, một chút thôi nhé)

2. Little : rất ít, không đủ …. ( có nghĩa phủ định….)
Công thức : Little + Danh từ không đếm được
Ví dụ :
- I don’t think Van would be a good teacher. She’ve got little patience ( Tôi không nghĩ Vân sẽ là một giáo viên tốt. Cô ấy ít kiên nhẫn)
- Anna is very busy these days.She has little free time ( Những ngày này, Ann rất bận. Cô ấy có rất it thời gian rảnh)
- Hurry up ! We have little time. The train is leaving ( Nhanh lên, chúng ta còn rất ít thời gian thôi. Tầu đang rời ga rồi)
Phân biệt cách dùng a few và few
1. A few : một vài ( đủ dùng….) – mang nghĩa tích cực
Công thức : A few + Danh từ đếm được số nhiều
Ví dụ :
- She love travelling to Hanoi because she has a few friends there ( Cô ấy thích đi du lịch Hà Nội vì cô ấy có một vài người bạn ở đó)
- Have you been to London?. Yes, I have been there a few times.( Cậu đã tới London chưa? Rồi, tôi đã đến đó vài lần rồi)
- I have just bought a few books, enough for reading in a month ( Tôi vừa mua vài quyển sách, đủ đọc trong 1 tháng)

2. Few : rất ít, không nhiều ( mang nghĩa phủ định)
Công thức : Few + Danh từ đếm được số nhiều
Ví dụ :
- This town is not a very interesting place to visit, so few tourists come here ( Thị trấn này không phải là một nơi thú vị để thăm quan vì thế rất ít khách du lịch đến đây)
- The test was so challenging.Few students pass this examination (Bài test quá thách thức.Rất ít sinh viên đỗ kì thi này)
Kết luận
Trên đây là những chia sẻ chi tiết về cách dùng a little/ little và a few / few.Như vậy, sự khác nhau giữa a litlte/ little và a few/ few là : trong khi a little / little + danh từ không đếm được thì a few / few + danh từ đếm được số nhiều.Với a few/ a little được dùng mang ý nghĩa tích cực, còn few/ little mang nghĩa phủ định/ tiêu cực
Lưu ý rằng : ony a little và only a few có nghĩa phủ định
Ví dụ :
- The village was very small. There were only a few houses ( Ngôi làng này rất nhỏ. Ở đó chỉ có vài ngôi nhà)
- We must be quick. We’ve only got a little time ( Chúng ta phải nhanh lên thôi. Chúng ta chỉ có ít thời gian thôi)
Bài tâp thực hành với a few/ few, a little / little
Ex 1. Điền few / a few hoặc little / a little vào chỗ trống trong câu
1. He has ____education. He can’t read or write, and he can hardly count.
2. We’ve got ____time at the weekend. Would you like to meet?
3. She has ____self-confidence. She has a lot of trouble talking to new people
4. There’s ____spaghetti left in the cupboard. Shall we eat it tonight?
5. I have _______good friends. I’m not lonely.
6. There are ___________people she really trusts. It’s a bit sad.
7. Julie gave us __________apples from her garden. Shall we share them?
8. There are ________women politicians in the UK. Many people think there should be more.
9. Do you need information on English grammar? I have_____books on the topic if you would like to borrow them.
10. The snow was getting quite deep. I had ……… hope of getting home that night.

