Bài tập thì hiện tại đơn : hướng dẫn lý thuyết cùng đáp án chi tiết
Thì hiện tại đơn ( present simple tense) là kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh phổ thông và thường gặp trong văn viết và giao tiếp Tiếng Anh hàng ngày – diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại nhiều lần ở hiện tại…..Làm các bài tập thì hiện tại đơn sẽ giúp bạn nắm được cách dùng, cách chia động từ, các dấu hiệu nhận biết để làm tốt các bài tập ngữ pháp cũng như vận dụng chúng hữu hiệu trong giao tiếp của mình. Trước khi bắt tay luyện tập các bài tập, mời bạn ôn tập lại phần lý thuyết về thì hiện tại đơn dưới đây
1. Cách dùng thì hiện tại đơn.
Để làm tốt các bài tập về thì hiện tại đơn, phân biệt thì hiện tại đơn với các thì khác trong Tiếng Anh, bạn cần phải hiểu chi tiết về các cách dùng dưới đây của thì này trong thực tế.
a. Diễn tả hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần hay thói quen trong hiện tại.
Ví dụ :
- She usually goes to school on foot ( Cô ấy thường đi bộ đến trường)
- We sometimes go back to our hometown ( Chúng tôi thỉnh thoảng về quê)
- I do morning exercises every morning ( Tôi tập thể dục buổi sáng mỗi sáng)
b. Diễn tả một sự thật thuộc về chân lý hay lúc nào cũng đúng
Ví dụ :
- There are 7 days in a week ( Có 7 ngày trong 1 tuần)
- The earth turns around the sun ( Trái đất quay quanh mặt trời)

c. Diễn tả những sự việc xẩy ra tương lai mà có lịch trình và thời gian biểu rõ ràng.
Những sự việc diễn ra trong tương lai là những việc hiện tại chưa xẩy ra nhưng người ta đã định sẵn ngày giờ xảy ra : chẳng hạn như giờ máy bay cất cánh, giờ bắt đầu cuộc họp….
Ví dụ :
- The train leaves at 10h00 a.m tomorrow ( Tàu sẽ rời đi vào lúc 10 giờ sáng mai)
- The flight takes off at 6h00 p.m today ( Chuyến bay sẽ cất cánh lúc 6 giờ chiều hôm nay)
d. Diễn tả nhận thức, cảm giác, tình trạng xẩy ra lúc đang nói
Cách dùng này thường áp dụng cho các động từ liên quan đến nhận thức, tình cảm hoặc tinh thần như:
- to know : biết to seem : dường như to understand : hiểu
- to look : trông như to suppose : cho rằng to see : thấy
- to wonder : tự hỏi to appear : hình như to consider : xem xét
- to love : yêu to believe : tin to like : thích
- to think : cho rằng to dislike : không thích to doubt : nghi ngờ
- to hate : ghét to hope : hy vọng to expect : mong đợi
- to remember : nhớ to weight : cân nặng to forget : quên
- to have : có, sở hữu to recognize : nhận ra to be : thì, là, ở
- to worship : thờ cúng to sound : nghe có vẻ to contain : chứa đựng
- to smell : có mùi to realize : nhận ra to taste : có vị / nếm
Ví dụ :
- I think that she is younger than her age ( Tôi nghĩ cô ấy trẻ hơn so với tuổi của mình)
- I wonder whether she is Vietnamese or not ( Tôi tự hỏi không biết cô ấy là người Việt hay không)
- This dish smells good ( Món này mùi ngon đấy)
e. Sử dụng thì hiện tại đơn cho mệnh đề điều kiện của câu điều loại 1 với IF
Câu điều kiện loại 1 dùng để dự đoán hành động, sự việc có thể xẩy ra ở hiện tại hoặc tương lai. Mệnh đề điều kiện với IF, động từ sẽ chia ở thì hiện tại đơn. Mệnh đề chính sẽ chia ở thì tương lai với will/shall/may/can….
Ví dụ :
- If it doesn’t rain, we will visit Halong bay ( Nếu trời không mưa, chúng ta sẽ thăm quan vịnh Hạ Long)
- If she gets up early, she will go to work on time ( Nếu cô ấy dậy sớm,cô ấy sẽ đi làm đúng giờ)

f. Sử dụng trong một số cấu trúc khác trong Tiếng Anh
Ví dụ :
- We will set up the table until he comes back home (Chúng tôi sẽ dọn ban cho đến khi anh ấy về nhà)
- They will conquer Ba Vi peaks only when the weather is dry & sunny ( Họ sẽ chinh phục đỉnh núi Ba Vi chỉ khi thời tiết khô và nắng)
2. Công thức thì hiện tại đơn
Ngoài cách dùng, bạn cần nắm vững các cấu trúc với động từ ” to be” và động từ thường ở thể khẳng định, phủ định và nghi vấn – giúp bạn dễ dàng làm các bài tập về thì hiện tại đơn và ứng dụng chúng vào trong giao tiếp một cách dễ dàng.
a. Thì hiện tại đơn với động từ ” to be”
Động từ ” to be” trong thì hiện tại đơn được chia thành 3 dạng tương ứng với các đại từ và danh từ sau.
- Am : dùng duy nhất với chủ ngữ là I
- Is : dùng với chủ ngữ là he, she, it, danh từ đếm được số ít và danh từ không đếm được
- Are : dùng với chủ ngữ là you, we, they và danh từ đếm được số nhiều
– Thể khẳng định
Công thức dạng đầy đủ và rút gọn
- I am+ Danh từ/ Tính Từ ( I’m + Danh từ/ Tính từ)
- He/she/it is + Danh từ/ Tính từ (He/she/it ‘s + Danh từ/ Tính từ)
- You/they/we are + Danh từ/ Tính từ (You/they/we ‘re + Danh từ/ Tính từ)

Ví dụ :
- I am from Japan ( Tôi đến từ Nhật Bản)
- She is an accountant ( Cô ấy là một kế toán)
- They are good students ( Họ là những sinh viên giỏi)
– Thể phủ định : thêm “not” vào sau to be
Công thức dạng đầy đủ và rút gọn
- I am not + Danh từ/ Tính Từ ( I’m not + Danh từ/ Tính từ)
- He/she/it is not + Danh từ/ Tính từ (He/she/it ‘s not….) (He/she/it isn’t….)
- You/they/we are not + Danh từ/ Tính từ (You/they/we ‘re not ….. ( You/they/we aren’t …..)
Ví dụ
- I am not from Japan ( Tôi không đến từ Nhật Bản)
- She is not an accountant ( Cô ấy không phải là một kế toán)
- They are not good students ( Họ không phải là những sinh viên giỏi)
– Thể nghi vấn
Câu hỏi Yes/ No question : đảo to be lên trước chủ ngữ
Công thức : Am/Is/Are + Chủ ngữ + Danh từ/ Tính từ?
Câu trả lời : Yes, Chủ ngữ + Am/Is/ Are hoặc No, Chủ ngữ + Am/ Is/ Are Not
Ví dụ :
- Are you from Japan? —-> Yes, I am
- Is she an accountant? —-> No, she is not ( No, she isn’t)
- Are they good stuents —–> No, they are not ( No, they aren’t)
Câu hỏi Wh- question
Công thức : WH-word + Am/Is/Are + Chủ ngữ…..
Trả lời : Chủ ngữ + Am/Is/ Are +..…….
Ví dụ :
- Where are you from? (Bạn đến từ đâu?) —> I am from Japan ( Tôi đến từ Nhật Bản)
- How is your mother ( Mẹ bạn có khỏe không?) —> She is very well ( Bà ấy rất tốt)
b. Thì hiện tại đơn với động từ thường
Khác với động từ “to be”, động từ thường (Action verbs) trong tiếng anh là động từ diễn tả hành động chính trong câu. Các động từ đó có thể là động từ diễn tả hành động vật lý (Physical Actions) như run, jump, crash… hoặc hành động mang tính trừu tượng (Abstract Actions) như think, miss, learn……..
– Thể khẳng định
Công thức :
- I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU
- He/ She/ It/ Danh từ số ít + ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc “ES
Ví dụ :
- She often goes to school by bus ( Cô ấy thường đi học bằng xe buýt)
- We go swimming twice a week ( Chúng tôi đi bơi 2 lần một tuần)
- My mother works online everyday ( Mẹ tôi làm việc trực tuyến hàng ngày)

– Thể phủ định : ta dùng trợ động từ do/ does + not
- I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + do not + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU
- He/ She/ It/ Danh từ số ít + does not + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU.
Chú ý dạng rút gọn : do not = don’t và does not = doesn’t
Ví dụ :
- I do not (don’t) do morning exercises everyday ( Hàng ngày tôi không tập thể dục buổi sáng)
- She does not ( doesn’t) go to school on time ( Cô ấy thường không đi học đúng giờ)
– Thể nghi vấn
Câu hỏi Yes/ No question : đảo trợ động từ Do/Does lên trước chủ ngữ
Công thức :
- Do + I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU ?
- Does + He/ She/ It/ Danh từ số ít + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU ?
Câu trả lời :
- Yes, I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + do
- Yes, He/ She/ It/ Danh từ số ít + does
- No, I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + do not ( don’t)
- No, He/ She/ It/ Danh từ số ít + does not ( doesn’t)
Ví dụ :
- Do you usually walk to school? ( Bạn thường đi bộ đến trường phải không? —> Yes, I do ( Đúng rồi)
- Does she often cook at home (Cô ấy thường nấu cơm tại nhà?) —> No, she does not ( doesn’t)

Câu hỏi WH-question.
Công thức :
- Wh-word + do + I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU..?
- What-word + does + He/ She/ It/ Danh từ số ít + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU?
Câu trả lời :
- I/ You/ We/ They/ Danh từ số nhiều + ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN MẪU
- He/ She/ It/ Danh từ số ít + ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc “ES
Ví dụ :
- How does she often go to school? ( Cô ấy thường đi học bằng phương tiện gì?) —> She often walks to shool ( Cô ấy thường đi bộ đến trường)
- What music do you often listen ?( Bạn thường nghe nhạc gì? ) —> I often listen to rock music (Tôi thường nghe nhạc rock)
3. Các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn.
Khi làm các bài tập chia động từ, nếu thấy trong câu xuất hiện các dấu hiệu sau, bạn đừng ngần ngại mà hãy chia động từ ở hiện tại đơn nhé.
a. Khi trong câu có các trạng từ chỉ tần xuất
Trạng từ chỉ tần suất là trạng từ dùng để biểu đạt hay mô tả về mức độ thường xuyên xảy ra của một sự kiện, hiện tượng nào đó.

- always : luôn luôn
- often/normally : thường
- usually/frequently/regularly : thường xuyên
- generally : nhìn chung
- sometimes : thỉnh thoảng
- occasionally : thi thoảng
- seldom/ rarely : hiếm khi
- hardly : hầu như không
- never : chưa bao giờ
Ví dụ :
- She always brushes her teeth at night ( Cô ấy thường đánh răng vào buổi tối)
- I never go to school on foot ( Tôi chưa bao giờ di bộ đến trường)
- He occasionally goes to bed late ( Anh ấy thi thoảng đi ngủ muộn)
Chú ý : các trạng từ chỉ mức độ thường xuyên ( tần suất) này thường đứng trước động từ thường, sau trợ động từ và sau động từ ” to be”
Ví dụ :
- She is always a good student ( Cô ấy luôn là một sinh viên tốt)
- Her mother doesn’t normally go to work on Monday ( Mẹ cô ấy thường không đi làm vào thứ 2)
b. Ngoài ra, thì hiện tại đơn còn đi với các trạng từ chỉ thời gian : every + danh từ chỉ thời gian.
- Every day = daily : mỗi ngày, hàng ngày
- Every week = weekly : mỗi tuần, hàng tuần
- Every month = monthly : mỗi tháng, hàng tháng
- Every year = yearly = annually : mỗi năm, hàng năm
- Every Monday = on Mondays : vào các ngày thứ 2.
Ví dụ :
- We go to the cinema every Monday (Chúng tôi đi rạp chiếu phim vào mỗi thứ 2)
- She studies English every day ( Cô ấy học Tiếng Anh hàng ngày)
c. Đặc biệt cần nhớ các cụm trạng từ miêu tả số lần hành động xẩy ra trong một khoảng thời gian nhất định để nhận biết dấu hiệu thì hiện tại đơn.
- once a week : một lần một tuần
- twice a week : hai lần một tuần
Lưu ý: Muốn nói từ 3 lần trở lên: số lần + times + a + khoảng thời gian.
- three times a day : Ba lần 1 ngày
- four times a week : Bốn lần 1 tuần
Ví dụ :
- She plays tennis four times a week ( Chị ấy chơi quần vợt 4 lần 1 tuần)
- Nam brushes his teeth three times a day ( Nam đánh răng 3 lần 1 ngày)

4. Quy tắc thêm S hoặc ES vào sau động từ chia với ngôi thứ 3 số ít.
Ở phần trên chúng ta đã học cách chia động từ thường ở hiện tại đơn và dễ dàng nhận thấy rằng : ở dạng khẳng định, với các chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (He/She/It), động từ phải thêm S hoặc ES.Sau đây là các quy tắc cần nhớ để bạn chia động từ cho đúng với ngôi thứ 3 số ít.
1. Thêm “S” vào sau hầu hết các động từ
Ví dụ: arrive – arrives; play – plays, type – types……..
2. Thêm “ES” vào sau các động từ kết thúc bằng đuôi CH, SH, X, S, Z, O
Ví dụ: finish – finishes; fix – fixes; kiss – kisses; go – goes, buzz – buzzes
3. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một nguyên âm (a, u, e, i, o) thì ta giữ nguyên “Y”, thêm “S”
Ví dụ: stay – stays; pay – pays; annoy – annoys; display – displays;…
4. Nếu một động từ có đuôi “Y” mà trước nó là một phụ âm thì ta đổi “Y” thành “i” và thêm “ES”
Ví dụ: carry – carries; study – studies; try – tries ; worry – worries;…
5. Trường hợp đặc biệt
Ta có: have – has
Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.
Ví dụ:
- They have three houses. (Họ có 3 ngôi nhà.)
- She has 2 houses. (Cô ấy có 2 ngôi nhà.)
5. Cách phát âm động từ đuôi -S/ES

1.Phát âm đuôi -S/-ES là /S/
- walks /wɔːks/ (v) : đi bộ (động từ kết thúc bằng âm /k/, S phát âm là /s/
- helps / helps/ (v) : giúp đỡ (động từ kết thúc bằng âm /p/, S phát âm là /s/
2.Phát âm đuôi -S/-ES là /IZ/
- wishes /wɪʃiz/ (v) : chúc
- teaches /ti:t∫iz/ (v) : dạy học
3. Phát âm đuôi S/ES là /Z/
- belongs /bɪˈlɒŋz/ (v) : thuôc về ( động từ kết thúc bằng âm/ŋ/ chia ở ngôi thứ 3 số ít)
- says /sez/ (v) : nói (động từ kết thúc bằng âm /ei/ chia ở ngôi thứ 3 số ít)
- wears /weərz/ (v) : mặc (động từ kết thúc bằng âm /r/ chia ở ngôi thứ 3 số ít)
- breathes /briːðz/ (v) : thở (động từ kết thúc bằng âm /ð/ chia ở ngôi thứ 3 số ít)
4. Bài tập thực hành thì hiện tại đơn cùng đáp án chi tiết.
Bài 1. Chia động từ “to be” ở dạng thích hợp.
- I ……………………… a hairdresser.
- My name ……………………… Alexander.
- There ……………………… many people in this class.
- …………… Ane and Alice sisters?
- ……………………… this car yours?
- ……………………… I in your way?
- ……………………… you twenty-five years old?
- ……………………… the Smiths divorced?
- ……………………… this your new bicycle?
- I ……………………… a student.
- The teachers ……………………… in the room.
- The cat ……………………… on the table.
- The dog ……………………… under the table.
- This book ……………………… cheap.
- It ……………………… cold today.
- I ……………………… at home now.
- They ……………………… Korean.
- There ……………………… a pen on the desk.
- My name ……………………… Nikita.
- We ……………………… from Ukraine.
- That ……………………… right.
- I ……………………… OK, thanks.
- Clara and Steve ……………………… married.
- She ……………………… an English teacher.
- This book ……………………… mine.
- Jane and Peter ……………………… married.
- My brother ……………………… here at the moment.
- Many people ……………………… in the bank.
- We ……………………… in England.
- It ……………………… Monday today
Bài 2. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc
1. I don’t understand this word. What …………(it/ mean) ?
2.I like Math and she (like)……….Literature.
3. Jane……. (not/ drink) tea very often.
4. My sister …….(wash)……….the dishes every day.
5.What time ………. (the banks/ close) in Vietnam?
6.What…………..( you/do) ?. I am an accountant.
7.It ………( take)….. me an hour to get to work. How long …….(it/take)….. you?
8. They (not/ have)……….breakfast every morning
9. I ……(play)…… the piano but I………..( not/ play)….it very well.
10.The sun ………….( rise)…………………. in the east.
11. A liar is someone who……….( not/tell) ……..the truth
12. She …..(not study) ………. on Saturday.
13. He ………..(have) ………. a new haircut today.
14. I usually ……………..(have) ……….breakfast at 6.30.
15. Peter ……………………..(not/ study)……….very hard. He never gets high scores.
16. My mother often ……………………..(teach)……….me English on Saturday evenings.
Bài 3. Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành các câu sau.
- She (have/ has) a pen.
- Mary and Marcus (eat / eats) out everyday.
- Mark usually (watch/ watches) TV before going to bed.
- Maria is a teacher. She (teach/ teaches) students.
- Police (catch/ catches) robbers.
- My dad is a driver. He always (wear/ wears) a white coat.
- They never (drink/ drinks) beer.
- Lucy (go/ goes) shopping seven times a month.
- Ann never ( drinks/ drink) beer.
- Bad driving (causes/ cause) many accidents
Bài 4. Tìm từ có đuôi S/ES phát âm khác với từ còn lại.
- A.comes B.appears C.boils D.washes
- A.exists B.claims C.warns D.lives
- A.hopes B.looks C.cuts D.stays
- A.sings B.speaks C.gains D.opens
- A.laughs B.loves C.ploughs D.signs
- A.reaches B.watches C.girls D.teaches
- A.works B.begins C.develops D.shops
- A.coughs B.teaches C.manages D.wishes
- A. flies B.lives C.kicks D.knows
- A.engages B.strikes C.finishes D. searches
Bài 5. Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc với thì phù hợp
- Look!. He _______ (listen) to us.
- We ________ (stay) at a hotel this week.
- I _________ (go) to bed early on Sundays.
- My mum is at the shop. She _______ (buy) a new dress.
- Jill _____ (have) a lot of money.
- They usually _____ (leave) on Sunday.
- Please, stop! You _____ (drive) so fast!
- We ______ (meet) in Berlin each year.
- We ______ (go) to discos on Fridays.
- He normally ______ (come) on time. I can’t hear you!
- I _____ (have) a shower now.
- Sam ____ (do) his homework at night.
Bài 6. Viết thành câu hoàn chỉnh từ những từ gợi ý sau.
1.How/ you/ go to school/ ?
->
2. we/ not/ believe/ ghost.
->
3. How often/ you/ study English/ ?
->
4. play/in/the/soccer/Mike/doesn’t/afternoons.
->
5.She/daughters/two/have.
->
6.very/much/not/like/lemonade/I
->
7. Wednesdays/on/It/rain/often.
->
8. never/wear/Jane/jeans.
->
9. phone/his/on/father/Sundays/Danny/every
->
10. Austria/I/from/be/Vienna.
->
5. Đáp án chi tiết
Bài 1.
1.am 2. is 3.are 4. are 5.is 6. am 7. are 8. are 9.is 10. am 11. are 12. is 13. is
14.is 15. is 16.am 17.are 18. is 19.is 20. are 21.is 22. am 23.are 24.is 25.is
26. are 27.is 28. are 29.are 30.is
Bài 2
1.does it mean 2.likes 3.doesn’t drink 4.washes 5.do the banks close
6. do you do 7.its – does it take 8.do not have 9. play – don’t play
10. rises 11. doesn’t tell 12. doesn’t study 13.has 14.have 15.doesn’t study
16.teaches
Bài 3.
1.has 2.eat 3.watches 4.teaches 5.catch 6.wears 7. drink 8.goes 9. drinks 10. causes
Bài 4
1.D. 2.A 3.D 4.B 5.A 6.C 7.B 8.A 9.C 10.B
Bài 5
1. is listening 2. are staying
3. go 4. is buying
5. has 6. leave
7. are driving 8. meet
9. go 10. comes
11. am having 12.does

