Thì hiện tại hoàn thành : công thức, cách dùng và bài tập thực hành
Thì hiện tại hoàn thành ( present perpect tense) là một trong 12 thì cơ bản của ngữ pháp Tiếng Anh, một kiến thức quan trọng mà bất cứ người học Tiếng Anh nào cũng phải nắm lòng để dễ dàng diễn đạt điều mình muốn nói một cách chính xác và làm tốt các bài tập liên quan đến thì của động từ trong Tiếng Anh.Trong bài viết này, English Mr Ban sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cấu trúc, cách dùng, các dấu hiệu nhận biết và làm các bài tập về thì hiện tại hoàn thành để bạn có thể nắm vững và sử dụng thì hiện tại hoàn thành một cách tốt nhất.
Định nghĩa về thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn tả những hành động, sự việc xẩy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại thậm chí cả tương lại
Ví dụ :
- She came to UK 4 years ago. She is studying there now ( Cô ấy đến Anh 4 năm trước. Hiện tại, cô ấy đang học tập tại đó) —>She has been in UK for 4 years ( Cô ấy đã ở Anh được 4 năm)
Have/has been là thì hiện tại hoàn thành ( present perfect tense)

Công thức thì hiện tại hoàn thành
1. Câu khẳng định
Công thức chung : S + have/has + V-p2
S = I, You, We, They, Danh từ đếm được số nhiều + have + V-p2
S = He, She, It, Danh từ đếm được số ít, Danh từ không đếm được + has + V-p2
Chú ý : Thì hiện tại hoàn thành được tạo thành bởi 2 thành phần là trợ động từ “have/has” và động từ miêu tả hành động ở dạng P2.V-p2 là động từ chia ở dạng quá khứ phân từ – past participle.Thông thường được tạo thành băng cách thêm -ed vào sau động từ nguyên thể.Tuy nhiên với các động từ bất quy tắc, V-p2 (past participle) nằm ở cột 3.
Ví dụ :
- She has lived in Hanoi for 20 years ( Cô ấy đã sống ở Hà Nội được 20 năm)
- They have just finished their homework ( Họ vừa mới hoàn thành bài tập về nhà của mình)
- I have graduated from the college since 2003 ( Tôi đã tốt nghiệp cao đẳng từ năm 2003)
- He has taught English in this center for 3 years ( Anh ấy đã dạy Tiếng Anh tại trung tâm này đã được 3 năm rồi)
2. Câu phủ định : thêm not vào sau have/has
Công thức : S + have not / has not + V-p2
S = I, You, We, They, Danh từ đếm được số nhiều + have not + V-p2
S = He, She, It, Danh từ đếm được số it, Danh từ không đếm được + has not + V-p2
Chú ý : have not = haven’t và has not = hasn’t
Ví dụ :
- She hasn’t lived in Hanoi for 20 years ( Cô ấy đã không sống ở Hà Nội được 20 năm)
- I haven’t graduated from the college since 2003 ( Tôi đã không tốt nghiệp cao đẳng từ năm 2003)
- He hasn’t taught English in this center for 3 years ( Anh ấy đã không dạy Tiếng Anh tại trung tâm này đã được 3 năm rồi)
3. Câu nghi vấn/câu hỏi : đảo trợ động từ have/has lên trước chủ ngữ
a. Công thức Yes/ No question
Câu hỏi : Have/has + S + V-p2?
Câu trả lời : Yes, S + have/has
No, S + haven’t/ hasn’t
Ví dụ :
Q : Has she been to Vietnam before? ( Trước đây cô ấy đã đến Việt Nam chưa?)
A : Yes, she has ( Rồi, cô ấy đã đến) / No, she hasn’t ( Chưa, cô ấy chưa đến VN)
Q : Have you worked for that comapny since 2015? ( Bạn đã làm việc cho công ty đó từ năm 2015 phải không?
A : Yes, I have ( Đúng rồi, tôi đã làm việc ở đó)/ No, I haven’t ( Không, tôi không làm việc ở đó)
b. Câu hỏi Wh-question
Công thức : Wh-word + have/has + S+ V-P2?
Ví dụ :
- How long has she been to Korean? ( Cô ấy đã ở Hàn Quôc được bao lâu rồi?)
—-> She has been to Korean for 5 years ( Cô ấy đã ở Hàn Quốc được năm năm rồi)
- Who have you talked with so far? Cho đến giờ, bạn đã nói chuyện với những ai rồi?)
—–> I have talked with some of my close friends so far ( Tôi đã nói chuyện với một vài người bạn thân của tôi)

Cách dùng thì hiện tại hoàn thành
1. Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, thậm chí cả tương lai.
Ví dụ :
- We have married for 12 years ( Chúng tôi đã lập gia đình được 12 năm) – nghĩa là chúng tôi cưới nhau 12 năm trước và vẫn đang sống như một gia đình cùng nhau.
- She has learned English in that center since 2018 ( Cô ấy đã học Tiếng Anh tại trung tâm đó từ năm 2018) – nghĩa là đã học TA tại đó từ năm 2018 và hiện nay vẫn học tại đó.
2. Diễn tả một hành động xẩy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian xẩy ra là lúc nào, thường dùng với trạng từ already (đã rồi), yet (chưa)
Ví dụ :
- She has already cleaned the floor( Cô ấy đã lau nhà nhà rồi)
- He hasn’t done his homework yet ( Anh ấy vẫn chưa làm bài tập về nhà)
- He has lost his smart phone ( Anh ta đã làm mất điện thoại rồi)

3. Diễn tả một trải nghiệm/ kinh nghiệm ta đã từng làm ( thường dùng với ever/ never) hay ta làm cái gì đó được bao nhiêu lần rồi nhiều lần từ quá khứ đến hiện tại ( …… times….) hoặc nói về trải nghiệm lần đầu, lần 2…. ta làm cái gì đó ( this is the first time/ second time…) hoặc trong câu so sánh hơn nhất
Ví dụ :
- My mother has ever been to Paris ( Mẹ tôi đã từng đến Pari)
- I have never watched such an interesting film ( Tôi chưa từng xem bộ film nào hay đến thế)
- This is the first time I have been to the cinema ( Đây là lần đầu tiên tôi đã đến rạp chiếu phim)
- This is the most interesting firm she have ever seen ( Đây là bộ phim hay nhất mà cô ấy đã từng xem)
- I have read that interesting book three times ( Tôi đã đọc quyển sách hay ho đó 3 lần rồi)
- That is a good restaurant. We have eaten there many times ( Đó là một nhà hàng ngon. Chúng tôi đã ăn tại đó nhiều lần rồi)
4. Diễn tả một hành động xẩy ra trong khoảng thời gian chưa kết thúc ở hiện tại ( today, this month,this week...).Tại thời điểm nói thời gian vẫn đang tiếp tục.
Ví dụ :
- I haven’t seen him this month ( Tháng này, tôi vẫn chưa gặp anh ta) – tháng này vẫn còn vài ngày và chưa kết thúc
- She has drunk two cups of coffee this morning ( Cô ấy đã uống 2 cốc cà phê sáng nay) – giờ vẫn là buổi sáng chưa đến trưa
5. Chúng ta dùng thì hiện tai hoàn thành để diễn tả điều gì đó vừa mới xẩy ra hoặc xẩy ra gần đây.Dạng này thường dùng để diễn tả một tin tức mới với các từ : just/ recently/ lately
Ví dụ :
- We have just met Lan at the stadium ( Tôi vừa mới gặp Lan tại sân vận động)
- The manager has recently informed us about his new campaign ( Quản lý gần đây đã thông báo với chúng tôi về chiến dịch mới của ông ấy)

6. Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành khi đề cập đến một khoảng thời gian liên tục từ quá khứ đến hiện tại, thường dùng với các trạng từ so far ( cho tới bây giờ), In/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian ( trong thời gian gần đây), since ( từ khi)……
Ví dụ :
- I have met a lot of people in the last few days ( Tôi đã gặp nhiều người trong mấy ngày gần đây)
- I am hungry. I haven’t eaten anything since breakfast ( Tôi đói. Tôi đã không ăn gì từ sau bữa sáng)
- It is nice to see you again. We haven’t seen eachother for a long time ( Thật vui mừng gặp lại bạn. Đã lâu chúng ta không gặp nhau)
Các dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
1. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Thì hiện tại hoàn thành thường được nhận dạng bởi các trạng từ sau: just (vừa mới), recently, lately (dạo gần đây), never (chưa bao giờ), ever (đã từng), already (đã rồi), yet (chưa – dùng trong câu phủ định và câu hỏi), so far = up to now = until now = up to the present (cho tới bây giờ).
Ngoài ra, người ta còn dùng một số trạng từ dưới đây để diễn đạt câu với thì hiện tại hoàn thành:
– Since + mốc thời gian (since 2000 / last summer ) : từ
– For + khoảng thời gian (for ages / for two years) : đã được
– How long: bao lâu
– Before: trước
– Many times, several times: nhiều lần
– This is the first time / the second time: đây là lần đầu / lần thứ hai
– In/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. qua ( Ví dụ: During the past 2 years: trong 2 năm qua)
2. Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành
– already, never, ever, just: sau “have/ has” và đứng trước động từ P2.
– already: cũng có thể đứng cuối câu.
Ví dụ:
- She has just flown to Paris ( Cô ấy vừa mới bay đi Paris)
– Before : đứng cuối câu
Ví dụ :
- I have seen this movie before. (Tôi đã xem bộ phim này trước đây.)
-Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.
Ví dụ:
- I haven’t heard about her yet. (Tôi vẫn chưa nghe về cô ta.)
– so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.
Ví dụ :
- We haven’t met her recently ( Gần đây, chúng tôi không gặp cô ấy)
- So far I haven’t done my homework. (Cho đến nay tôi vẫn chưa làm bài tập về nhà.)
- We have travelled three times in Da Lat in the last years. (Chúng tôi đã đi du lịch Đà Lạt ba lần trong những năm qua.)
- We haven’t seen each other lately.(Chúng tôi gần đây không gặp nhau)

Bài tập thực hành thì hiện tại hoàn thành
Bài 1. Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc (Thì hiện tại hoàn thành)
- It (rain) since I came home.
- This is the second time I (meet) her on campus.
- I (walk) for more than 2 hours.
- I (play) the guitar ever since I was a teenager.
- They (marry) for nearly fifty years.
- I already ( watch) this movie.
- Nam (write) his report yet?
- We (travel) to the U.S lately.
- They (not give) their decision yet.
- Hoa (be) to Da Nang three times.
- He (be)…………. at his computer for seven hours.
- She (not/have) ……………any fun for a long time.
- My father (not/ play)……….. any sport since last year.
- I’d better have a shower. I (not/have)………. one since Thursday.
- I don’t live with my family now and we (not/see)…………. each other for five years.
- I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.
- She (finish) … reading two books this week.
- How long…….. (you/know)………. each other?
- He (eat)………………. at the King Power Hotel yet?
- They (live) ………….here all their life..
- I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.
- She (write)………….. three books about her wild life.
Bài 2.Hoàn thành các câu sau dựa theo từ đã cho sẵn
1.Our family/ not eat/ out/ since/ dad’s birthday.
…………………………………………..
2.How/ long/ Chris/ live/ there?
…………………………………………..
3. You/ ever/ been/ China?
…………………………………………..
3. Laura/ not/ meet/ children/ last summer.
…………………………………………..
4. Your uncle/ repair/ lamps/ yet?
…………………………………………..
5. I/ live / here for three years.
………………………………………………….
6.You/ eat Korean food before?
…………………………………………….
7. he / miss / the bus?
…………………………………………
8. who / you / forget to invite?
…………………………………………..
9.He / not / see / The Lord of the Rings.
……………………………………………..
10. How long / you/ live in Hue?
…………………………………………………
11. How much coffee / she / drink today?
………………………………………………..
12. I / know / Nam for ten years.
………………………………………………….
13. they / be in Ha Noi for five months.
…………………………………………………
Trên đây, English Mr Ban đã chia sẻ chi tiết cùng bạn về cấu trúc, cách dùng, các dấu hiệu nhận biết cùng các bài tập về thì hiện tại hoàn thành giúp bạn nắm vững cách dùng của thì này trong thực tế để diễn đạt chính xác điều mình muốn và làm tốt các bài trắc nghiệm về thì của động từ trong Tiếng Anh. Chúc các bạn thành công !

