HƯỚNG DẪN CHI TIẾT VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN TRONG TIẾNG ANH
So với các thì khác trong Tiếng Anh, thì hiện tại đơn (present simple tense) là một thì được sử dụng phổ biến và hay gặp nhất trong giao tiếp và học tập Tiếng Anh hàng ngày. Khi bắt đầu học Tiếng Anh, đây sẽ là thì mà chúng ta sẽ tìm hiểu đầu tiên.Vậy thế nào là thì hiện tại đơn? Cấu trúc,cách dùng và dấu hiệu nhận biết của thì này như thế nào? Hãy cùng English Mr Ban đi tìm hiểu chi tiết trong bài chia sẻ dưới đây nhé.
I.Khái niệm về Thì Hiện Tại Đơn ( Present Simple Tense)
Thì hiện tại đơn (Present Simple Tense) là thì dùng để diễn tả một hành động hay thói quen mang tính thường xuyên lặp đi lặp lại nhiều lần trong hiện tại hoặc diễn tả một thật hiển nhiên (thuộc về chân lý hay lúc nào cũng đúng)
Ví dụ :
- She does morning exercises everyday ( Chị ấy tập thể dục buổi sáng hàng ngày)
- He often cycles to work ( Anh ấy thường đạp xe đi làm)
II.Cấu trúc của thì hiện tại đơn ( Present Simple tense)
Chúng ta cùng xem cấu trúc của động từ ” to be” và ” động từ thường” khi chia ở thì hiện tại đơn như thế nào nhé.

1.Động từ “to be : là, ở thì” :
Được chia làm 3 dạng ở thì hiện tại đơn tương ứng với chủ ngữ chúng đi kèm : Are ( khi chủ ngữ là we, they, you, danh từ số nhiều), Is ( khi chủ ngữ là he, she, it, danh từ đếm được số ít và danh từ không đếm được ) và Am ( khi chủ ngữ là I)
(+) Câu khẳng định :
S + am/Is/Are + Complements ( bổ ngữ cho chủ ngữ :N, Adj, a prepositional phrase…..)
- I + am + Complements
- We, they, you, danh từ số nhiều + are + Complements
- He, she, it, danh từ đếm được số ít và danh từ không đếm được + is + Complements
Ví dụ :
- I am an English teacher ( Tôi là một giáo viên tiếng Anh)
- She is very beautiful (Cố ấy rất đẹp)
- They are from Hanoi ( Họ đến từ Hà Nội)
(-) Câu phủ định : thêm NOT vào sau ” To Be”
S + am/Is/Are + Not + Complements ( bổ ngữ cho chủ ngữ : N, Adj, a prepositional phrase…..)
Lưu ý dạng rút gọn : Is not = isn’t và Are not = Aren’t
Ví dụ :
- She is not a good student ( Cô ấy không phải là một sinh viên giỏi)
- She is not very beautiful ( Cô ấy không đẹp)
- We are not from Hanoi ( Chúng tôi không đến từ Hà Nội)

(?) Câu nghi vấn ( câu hỏi) : Đảo động từ ” To be” lên đầu câu, ngay trước chủ ngữ
+ Yes- No questions ( câu hỏi trả lời yes- no)
Am/Is/Are + S + Complements ( bổ ngữ cho chủ ngữ : N, Adj, a prepositional phrase…..) ?
Yes, S +am/is/are
No, S+ am/is/are + not
Ví dụ :
- Is she a good student? ( Cô ấy là một sinh viên giỏi phải không?)
Yes, she is ( Đúng, cô ấy là 1 sinh viên giỏi)
- Are you from Hanoi? ( Bạn đến từ Hà Nội phải không?
No, they are not ( Không, họ không đến từ Hà Nội)
+ Wh- Questions (Câu hỏi có từ để hỏi What, Where, How…..) : đặt động từ am/is/are ngay sau từ để hỏi và trước chủ ngữ
Ví dụ :
- Where are you from? ( Bạn đến từ đâu?)
I am from Thái Bình ( Tôi đến từ Thái Bình
- How is your mother? ( Mẹ bạn có khỏe không?
She is not so well ( Bà ấy không khỏe lắm)
2. Động từ thường (không phải động từ To Be)
Là các động từ chỉ hành động, trạng thái của con người, sự vật hay sự việc như: walk (đi bộ), play (chơi), seem (dường như, có vẻ)……
(+) Câu khẳng định :
S + V(e/es) …….
- I, You, We, They, Danh từ số nhiều + V (nguyên mẫu ko To) ……
- He, She, It, Danh từ đếm được số ít, Danh từ không đếm được + V (e/es) ……
Ví dụ :
- They often watch films in the evening ( Họ thường xem phim vào buổi tối)
- She sometimes studies on Sunday (Cố ấy thỉnh thoảng học vào chủ nhật)
- The sun sets in the west ( Mặt trời lặn ở phía tây)
(-) Câu phủ định : thêm NOT vào sau trợ động từ do/does
S + do/does + Not + V nguyên thể ( không To)
I, You, We, They, Danh từ số nhiều + do + not + V (nguyên mẫu ko To) ……
He, She, It, Danh từ đếm được số ít, Danh từ không đếm được + does + not + V (nguyên mẫu ko To)
Lưu ý dạng viết tắt : do not = don’t và does not = doesn’t
Ví dụ :
- They do not often watch films in the evening ( Họ không thường xem phim vào buổi tối)
- She does not sometimes study on Sunday (Cố ấy thỉnh thoảng không học vào chủ nhật)
- He doesn’t go to school every day ( Anh ấy không đi học hàng ngày)

(?) Câu nghi vấn ( câu hỏi) :
+ Yes – No Questions ( câu hỏi trả lời yes-no) : Đảo trợ động từ “do/does” lên đầu câu, ngay trước chủ ngữ
Do/Does + S + V ( nguyên mẫu ko To) ?
Yes, S + do/does
No, S+ do/does + not
Ví dụ :
- Do they often watch films in the evening? ( Họ có thường xem phim vào buổi tối không?)
Yes, they do ( Có, họ có xem)
- Does she sometimes study on Sunday (Cố ấy thỉnh thoảng học vào chủ nhật?)
No, she does not ( Không, cô ấy không học vào chủ nhật)
- Does he go to school every day ( Anh ấy đi học hàng ngày phải không?)
Yes, he does ( Đúng rồi, anh ấy học hàng ngày)
+ Wh- Questions ( Câu hỏi có từ để hỏi What, Where, How….. : đặt trợ động từ do/does ngay sau từ để hỏi và trước chủ ngữ
Wh – + Do/Does + S + V ( nguyên mẫu ko To) ?
Ví dụ :
- What does she do? ( Cô ấy làm nghề gì?)
She is a tourist guide
- Where do you come from ? ( Bạn đến từ đâu?
I come from Thai Bình
Chú ý : Cách chia và cách đọc động từ thường kết thúc S/ES ở thì hiện tại đơn
+ Cách chia động từ với ngôi thư 3 số ít (he, she, it), danh từ đếm được số it và danh từ không đếm được
Động từ trong tiếng Anh thường được chia theo thì và chủ ngữ chúng đi cùng. Trong thì hiện tại đơn cũng vậy, khi chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít ( he, she, it), danh từ đếm được số ít hoặc danh từ không đếm được, động từ thường ngay sau chúng sẽ được chia như sau :
- Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ
- Những động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s, o, thêm ES ở sau động từ : go-goes, teach-teaches, finish-finishes, fix-fixes….
- Động từ kết thúc bằng phụ âm + y, thì đổi y thành “i”, sau đó thêm es : try – tries, study – studies
- Lưu ý động từ bất quy tắc : have-has.
+ Cách phát âm cuối s/es của các động từ chia vơi ngôi thứ 3 số it
Lưu ý cách phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựa vào cách viết.
Hậu tố S/ES của động từ chia ở thì hiện tại đơn với ngôi thứ 3 số ít sẽ được đọc như sau tùy thuộc vào âm cuối của động từ nó đứng sau :
– Đọc là /s/: Khi động từ có âm tận cùng là các phụ âm vô thanh như : /f/, /t/, /k/, /p/, /θ/ (tương đương các phụ âm cuối -f, -t, -k,-p và -th)
Cách đơn giản để nắm vững trường hợp phát âm này là hãy ghép các âm cuối trên thành một câu hài hước như : /θ/ /f/, /k/, /p/, /t/ – THảo Fải Khao Phở Tuấn.
Ví dụ :
- laugh /lɑːf/ – laughs /lɑːfs/ : cười
- stop /stɒp/ – stops /stɒps/ : dừng
- speak /spiːk/ – speaks /spiːk/ : nói
– Đọc là /iz/ khi động từ có âm tận cùng là các phụ âm gió /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
Cách đơn giản để nắm vững trường hợp phát âm này là hãy ghép các âm cuối trên thành một câu hài hước như : /s/, /dʒ/, /t∫/, /∫/ /z/, /ʒ/): Sóng gió chưa sợ zó giông.
Ví dụ :
- finish /ˈfɪn.ɪʃ/ – finishes /ˈfɪn.ɪʃiz/ : hoàn thành
- teach /tiːtʃ/ – teaches /tiːtʃiz/ : dạy
- change /tʃeɪndʒ/ – changes /tʃeɪndʒiz/ : thay đổi
- fix /fɪks/- fixes /fɪksiz/ : sửa chữa
-Đọc là /z/ khi động từ có âm tận cùng là nguyên âm và các phụ âm hữu thanh còn lại /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/, /n/, /η/, /h/, /l/, /r/, /j/, /w/ (tương đương b, d, g, v, th, m, n, ng, h, l, r, j và w)
Ví dụ :
- bathe /beɪð/ – bathes /beɪðz/ : tắm
- belong /bɪˈlɒŋ/ – belong /bɪˈlɒŋz/ : thuộc về
- wear /weər/- wears /weərz/ : mặc
- play /pleɪ/ – plays /pleɪz/ : chơi
III.Cách dùng của thì hiện tại thường
+ Diễn tả một thói quen, hành động thường xuyên xẩy ra hoặc lặp đi lặp lại nhiều lần ở hiện tại
Ví dụ :
- She goes to school every day ( Cô ấy đi học hàng ngày)
- He studies English twice a week ( Anh ấy học Tiếng Anh 2 lần một tuần)
- I come back to visit my parents every month ( Tôi về quê thăm bố mẹ hàng tháng)
+ Diễn tả những hiện tượng, sụ việc thuộc về chân lý hay lúc nào cũng đúng
Ví dụ :
- The sun rises in the east and sets in the west ( Mặt trời mọc ở hướng đông và lặn ở hướng tây)
- A week has 7 days ( Một tuần có 7 ngày)
+ Diễn tả sự việc xẩy ra trong tương lai đối sự kiện/ chương trình có thời gian biểu, thời khóa biểu, lịch trình cụ thể như giờ tàu chạy, máy bay cất cánh….
Ví dụ :
- The train leaves at 10h00 a.m tomorrow ( Tầu sẽ dời ga lúc 10h00 sáng mai)
- The plain takes off at 12h00 p.m tonight ( Máy bay sẽ hạ cánh lúc 12h00 đêm nay)
+ Thì hiện tại đơn được sử dụng trong mệnh đề phụ của câu điều kiện loại 1 : diễn tả một sự việc có thể xẩy ra ở hiện tại hoặc tương lai khi có một điều kiện nào đó :
- [If + thì hiện tại đơn], [will + động từ nguyên mẫu]
Ví dụ :
- If it rains, I will cancel the tour ( Nếu trời mưa, tôi sẽ hủy chuyến tour)
- If she comes, I will tell you ( Nếu cô ấy đến, tôi sẽ báo cậu)
+ Sử dụng trong một số cấu trúc khác trong Tiếng Anh
Ví dụ :
- I will wait until she comes ( Tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy tới)
- We will go swimming only when it is sunny ( Chúng tôi sẽ đi bơi chỉ khi trời nắng)
IV. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn
1.Khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất như
+ Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi),never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên) ….
Ví dụ :
- He hardly drinks wine & smokes ( Ông ấy hiếm khi uống rượu và hút thuốc)
- She unsually has breakfast at home ( Cô ấy thường ăn sáng ở nhà)
+ Every day, every week, every month, every year, every morning … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm) hoặc Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm)
Ví dụ :
- He takes her daughter to the school every morning ( Anh ta đưa con gái đi học hàng sáng)
- She goes to work by motorbike daily ( Hàng ngày, cô ấy đi làm bằng xe máy)
+ Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)
Ví dụ :
- My father plays football twice a week ( Bố tôi chơi bóng đá 2 lần 1 tuần)
- She travels to HCm city four times a year ( Bà ấy đi Hồ Chi Minh 4 lần 1 năm)
2. Chú ý vị trí của trạng từ chỉ tần suất trong câu.
Các trạng từ chỉ tần xuất (Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom,…) thường đứng trước động từ thường và sau động từ ” to be”
Ví dụ :
- She is always the best student in my class ( Cô ấy thường là sinh viên tốt nhất trong lớp tôi)
- I rarely go to the cinema ( Tôi hiếm khi đi xem phim ở rạp)
V. Bài tập thực hành thì hiện tại đơn
Bài 1. Chia động từ với những câu sau ở thì hiện tại đơn
1. I (be) ________ at school at the weekend.
2. She (not study) ________ on Friday.
3. My students (be not) ________ hard working.
4. He (have) ________ a new haircut today.
5. I usually (have) ________ breakfast at 7.00.
6. She (live) ________ in a house?
7. Where your children (be) ________?
8. My sister (work) ________ in a bank.
9. Dog (like) ________ meat.
10. She (live)________ in Florida.
11. It (rain)________ almost every day in Manchester.
12. We (fly)________ to Spain every summer.
13. My mother (fry)________ eggs for breakfast every morning.
14. The bank (close)________ at four o`clock.
15. John (try)________ hard in class, but I (not think) ________ he`ll pass.
16. Jo is so smart that she (pass)________ every exam without even trying.
17. My life (be) so boring. I just (watch)________ TV every night.
18. My best friend (write)________ to me every week.
19. You (speak) ________ English?
20. She (not live) ________ in HaiPhong city.
Bài 2. Chon đáp án đúng
1.He don’t stay/ doesn’t stay at school.
2.They don’t wash/ doesn’t wash the family car.
3.Adam don’t do/ doesn’t do his homework.
4.I don’t go/ doesn’t go to bed at 9.30 p.m.
5.Chinh don’t close/ doesn’t close his notes.
6.Our hamster don’t eat/ doesn’t eat leaves.
7.They don’t chat/ doesn’t chat with your friends.
8.He don’t use/ doesn’t use a paper at the office.
9.Son don’t skate/ doesn’t skate in the garden.
10.The girl don’t throw/ doesn’t throw rocks.
Bài 3. Chuyển các câu sau sang dạng phủ định và nghi vấn
- Van is a famous doctor in Vietnam
- She cleans her house twice a week
- They often practise their English with foreigners.
- His father plays tennis everyday
- We learn English daily in the office
- David loves to go out with his girlfriend.
- She frequently takes care of her teeth.
- My mother watches news daily
- My sister always phones me at weekend
- She is interested in playing badminton.

