Học Tiếng Anh theo chủ đề : TRONG PHÒNG NGỦ – IN THE BED ROOM
Bạn đang học Tiếng Anh giao tiếp và muốn học đến đâu sử dụng ngay được ngay đến đó? English Mr Ban gợi ý bạn học các tình huống giao tiếp hàng ngày : học từ vựng và các cấu trúc liên quan đến tình huống đó, tiếp kiên trì thực hành và áp dụng ngay vào trong thực tế, rồi bạn sẽ thấy mình sẽ có thể nói/nghe Tiếng Anh trong 1 ngày không xa.Chúng ta sẽ bắt đầu chủ đề ngày hôm nay : TRONG PHÒNG NGỦ – IN THE BEDROOM nhé!
Từ vựng chủ đề trong phòng ngủ – in the bedroom.
- bedroom /ˈbed.ruːm/ (n) : phong ngủ
- bed/bed/ (n) : giường
- bunk /bʌŋk/ (n) : giường tầng = bunk bed
- air-conditioner /ˈeə kənˌdɪʃ.ən.ər/ (n) : điều hòa
- clock /klɒk/ (n) đông hồ
- table lamp /ˈteɪ.bəl ˌlæmp/ (n) : đèn bàn
- television/ˈtel.ɪ.vɪʒ.ən/ (n) : ti vi
- picture/ˈpɪk.tʃər/ (n) : bức tranh
- blanket /ˈblæŋ.kɪt/ (n) : cái chăn
- curtain /ˈkɜː.tən/ (n) : rèm của sổ
- mat /mæt/ (n) : cái chiếu
- mattress /ˈmæt.rəs/ (n) : đệm
- pillow /ˈpɪl.əʊ/ (n) : cái gối
- pillowcase /ˈpɪl.əʊ.keɪs/ (n) : bao gối
- crib /krɪb/ (n) : cũi nằm cho em bé
- dressing table /ˈdres.ɪŋ ˌteɪ.bəl/ (n) : bàn trang điểm
- closet/ˈklɒz.ɪt/ (n) : tủ đựng quần áo
- nightstand /ˈnaɪt.stænd/ (n) : bàn nhỏ cạnh giường
- bedsheet /ˈbed ʃiːt/ (n) : ga trải giường
- pajamas /pəˈdʒɑ·məz/ (n) : quần áo ngủ
- go to bed /ɡəʊ/ /tuː/ /bed/ : đi ngủ
Cấu trúc câu tình huống :trong phòng ngủ – in the bed room
1. Đã đến lúc đi ngủ rồi
It’s time to go to bed /ɪts/ /taɪm/ /tuː/ /gəʊ/ /tuː/ /bed/
Cấu trúc : It is time + to verb : đã đến lúc làm gì
Ví dụ :
- It is time to learn English : đã đến lúc học tiếng anh rồi
- It is time to have dinner : đã đến lúc ăn tối rồi
2. Tôi quen với việc ngủ bên trái lắm
I am used to sleeping on my left side
/aɪ/ /æm/ /juːzd/ /tuː/ /ˈsliːpɪŋ/ /ɒn/ /maɪ/ /lɛft/ /saɪd/
Cấu trúc :
– S + be + used to + V-ing : quen với làm việc gì
Ví dụ :
- I am used to sitting up late : Tôi quen với việc thức khuya
- She is used to doing morning exercises : Cô ấy quen với việc tập thể dục buổi sáng
– Sleep on my left /right side : ngủ nghiêng bên trái/ bên phải
Ví dụ:
- she is used to sleeping on her right side : Cô ấy quen ngủ nghiêng bên phải
3. Không có tốt khi mà để trẻ em nằm sắp đâu
It’s not good for babies to sleep on their stomachs
/ɪts/ /nɒt/ /gʊd/ /fɔː/ /ˈbeɪbiz/ /tuː/ /sliːp/ /ɒn/ /ðeə/ /ˈstʌməks/
Cấu trúc : sleep on one’s stomuch : ngủ nằm sấp
4. Giờ thì tôi hoàn toàn tỉnh táo rồi
I am fully awake right now /aɪ/ /æm/ /ˈfʊli/ /əˈweɪk/ /raɪt/ /naʊ/
– fully awake /ˈfʊl.i/ /əˈweɪk/ : hoàn toàn tỉnh táo
– right now /raɪt/ /naʊ/ : ngay bây giờ
5. Hãy chắc chắn rằng con đánh răng trước khi đi ngủ nhé
Be sure to brush your teeth before going to bed
/biː/ /ʃʊə/ /tuː/ /brʌʃ/ /jɔː/ /tiːθ/ /bɪˈfɔː/ /ˈgəʊɪŋ/ /tuː/ /bɛd/
– Be sure + to verb : chắc chắn làm gì
Ví dụ : Be sure to do your homework before going to school ( hãy chắc chắn làm bài tập trước khi đến lớp)
– Brush one’s teeth : đánh răng
/brʌʃ/ /wʌnz/ /tiːθ/
Ví dụ : Brush your teeth before going to bed ( Hãy đánh răng trước khi đi ngủ nhé)
– Before + doing something : trước khi làm gì
Ví dụ : I had done my homework before going out ( Tôi đã làm bài tập trước khi đi chơi)
6. Bạn có phải cú đêm không vậy? Mắt gì mà thâm đen hết kia kìa
Are you a night owl? You have dark circles under your eyes
/ɑː/ /juː/ /ə/ /naɪt/ /aʊl/? /juː/ /hæv/ /dɑːk/ /ˈsɜːklz/ /ˈʌndə/ /jɔːr/ /aɪz/
– a night owl /ə/ /naɪt/ /aʊl/ : con cú đêm
– dark circles /dɑːk/ /ˈsɜːklz/ : những vết thâm quầng
– under your eyes /ˈʌndə/ /jɔːr/ /aɪz/ : dưới mắt
7. Sau khi coi phim kinh dị xong, tui trằn trọc suốt cả đêm
After watching a horror movie, I kept tossing and turning the whole night
/ˈɑːftə/ /ˈwɒʧɪŋ/ /ˈhɒrə/ /ˈmuːvi/, /kɛpt/ /ˈtɒsɪŋ/ /ænd/ /ˈtɜːnɪŋ/ /ðə/ /həʊl/ /naɪt/
– After + doing : sau khi làm gì
– a horror movie : phim kinh dị
– keep tossing and turning the whole night ( trằn trọc suốt đêm)
8. Chúc ngủ ngon
Good night /ˌɡʊd ˈnaɪt/
Trên đây là những từ vựng và những cấu trúc câu về chủ đề tiếng Anh trong phòng ngủ – in the bedroom. Bạn nhớ các từ vựng & các cụm từ liên quan ( phát âm, ngữ nghĩa) áp dụng vào văn cảnh và cuộc sống hàng ngày để làm cho chủ đề này trở nên dễ dàng với bạn nghe.

