Chi tiết cách dùng giới từ chỉ nơi chốn trong Tiếng Anh
Giới từ là một chủ điểm ngữ pháp rất quan trọng trong Tiếng Anh dùng để liên kết danh từ, đại từ hay cụm từ trong câu tạo thành các trạng từ chỉ thời gian hay các trạng từ chỉ nơi chốn.Trong bài trước, chúng ta đã được học về cách dùng các giới từ chỉ thời gian IN- ON- AT, hôm nay, English Mr Ban tiếp tục chia sẻ cùng bạn chi tiết cách dùng các giới từ chỉ nơi chốn trong Tiếng Anh để giúp bạn sử dụng hiệu quả nhất các trạng từ chỉ nơi chốn trong văn viết và đàm thoại Tiếng Anh hàng ngày.
Thế nào là giới từ chỉ nơi chốn ( Prepositions of place)?
Giới từ chỉ nơi chốn (Prepositions of Place) là những giới từ được đi kèm theo sau bởi những danh từ chỉ địa điểm /nơi chốn nhằm để xác định vị trí của người hoặc sự vật đang được nhắc đến trong câu.
Dưới đây là chi tiết cách dùng các giới từ chỉ nơi chốn trong Tiếng Anh mà bạn nhất định phải biết : in, on, at, between, in front of, next to, behind, up, below, under, above, up, down……

Chi tiết cách dùng cách giới từ chỉ nơi chốn trong Tiếng Anh
1. Giới từ chỉ nơi chốn IN
IN có nghĩa là trong, ở trong và thường được người bản ngữ sử dụng với các từ chỉ nơi chốn sau :
a. Khoảng không gian rộng lớn như vũ trụ, quốc gia, thành phố, khu vực
Ví dụ :
- in space : trong vũ trụ, không gian
- in the world : trên thế giới
- in Japan : ở Nhật Bản
- in HCM city : ở TP Hồ Chí Minh
- in Gia Lam : ở Gia Lâm
b. Khoảng không gian chứa nước ( sông, hồ, đại dương….)
Ví dụ :
- in the lake : trong hồ
- in the river : trong sông
- in the ocean : trong đại dương
c. Khoảng không gian khép kín như cái túi, cái hôp, phòng, tòa nhà…..
Ví dụ :
- in my bag : trong cặp sách của tôi
- in the sitting room : trong phòng khách
- in the office : trong văn phòng
- in the building : trong tòa nhà
- in the room : trong phòng
- in the library : trong thư viện
- in a taxi/car/truck/limousine : trong một chiếc xe taxi/ xe hơi ( bạn chỉ ngồi trong xe mà không đi lại được) # on the bus/plane/train/tram (bạn đi lại được bên trong)
d. Các hàng và đường thẳng
Ví dụ :
- in a row : trong 1 hàng ngang
- in a queue : trong một hàng

e. Phương hướng
Ví dụ :
– in the South/West/North/East : ở phía Nam/ Tây/ Bắc/ Đông
f. Dùng IN với sách/ báo chí
Ví dụ :
- in the Times —> I read the article in the Times
- in the dictionary —> I found the defination in the dictionary
2. Giới từ chỉ nơi chốn ON
ON có nghĩa là ở trên- có tiếp xúc bề mặt và thường được người bản ngữ sử dụng với các danh từ chỉ nơi chốn sau :
a. Vị trí trên bề mặt phẳng
Ví dụ :
– on the table : trên bàn —> The lamb is on my table ( Cái đèn ở trên bàn của tôi)
– on the floor : trên sàn nhà —-> There is a table on the floor ( Có một cái bàn ở trên sàn nhà)
– on the ground : trên mặt đất
– on the beach : trên bãi biển
b. Trước tên đường, phố
Ví dụ :
– on Ly Thuong Kiet street : trên đường Lý Thường Kiệt —> My school is on Ly Thuong Kiet street
c. Phương tiện giao thông mà người ta có thể đi lại trên đó được ( xe buýt, tàu hỏa, máy bay)
Ví dụ :
– on the bus/tram : trên xe buýt
– on the train : trên tàu hỏa
– on the plane : trên máy bay
– on the boat/ ship : trên thuyền
Chú ý :
– Với những phương tiện mà bạn có thể cưỡi lên, ta cũng dùng ON như : on a bike , on a horse, on a camel.
– Với những phương tiện nhỏ như taxi/ car/truck, ta chỉ ngồi bên trong mà không đi lại được như trên xe buýt, máy bay…. thì ta dùng IN bạn nhé: in a car/taxi/truck

d. Chỉ vị trí ( phải, trái, trên, dưới)
Ví dụ :
- on the left/ right : bên phải/trái
- on the bottom/top of something : dưới đáy/ trên đỉnh của cái gì…..
e. Dùng với phương tiện truyền thông
Ví dụ :
- on the phone : trên điện thoại
- on the TV : trên TV
- on the internet : trên internet
- on the radio : trên đài
3. Giới từ chỉ nơi chốn AT
Chúng ta sử dụng giới từ chỉ nơi chốn AT với nghĩa là ở và được dùng trong các danh từ chỉ nơi chốn sau.
a. Địa điểm cụ thể, xác định (specific locations) hoặc cửa hàng ( shops)
Ví dụ :
- at the bookstore : ở hiệu sách —-> See you at the bookstore ( Hẹn gặp cậu tại hiệu sách nhé)
- at the airport : ở sân bay—-> I will meet you at the airport, then
- at the museum : tại viện bảo tàng
- at the bus stop : tại bến xe buýt
- at the bakery
- at the butcher’s
- at the coffee shop
b.Chỉ nơi ở, học tập, làm việc
Ví dụ :
- at home : ở nhà —> I stay at home on Sundays
- at work : ở chỗ làm việc —-> I did a lot a work today
- at school/college/univeristy : ở trường/ cao đẳng/đại học
c. Địa chỉ có số nhà cụ thể
Ví dụ :
- at 20 Hai Ba Trung street : ở số 20 phố Hai Bà Trưng —-> I am living at 20 Hai Ba Trung street
d.Cho những hoạt động nhóm ( group activities)
Ví dụ :
- at the party : tại bữa tiệc
- at the concert : tại buổi hòa nhạc
- at the theatre : tại rặp hát
- at the event : tại sự kiện

4. Giới từ chỉ vị trí IN FRONT OF và BEHIND
– Giới từ IN FRONT OF có nghĩa là ở đằng trước, diễn tả người hoặc vật ở vị trí trước một người hoặc vật khác gần đó.
Ví dụ :
- The red car is in front of the blue one ( cái xe đỏ ở đằng trước cái xe xanh)
- The teacher stands in front of the students. (Giáo viên đứng phía trước học sinh)
–Trái ngược với IN FRONT OF chúng ta có giới từ chỉ vị trí BEHIND với nghĩa đối nghịch là ở đằng sau, diễn tả một vật/ người ở phía sau một vật/người nào đó
Ví dụ :
- The dog is behind the table ( Con chó ở đàng sau cái bàn)
- There is a board behind me ( Có 1 cái bảng ở đằng sau tôi)
5. Giới từ chỉ vị trí BETWEEN và AMONG
Hai giới từ này đều có nghĩa là ở giữa nhưng cách dùng của chúng hoàn toàn khác nhau. Trong khi, ta dùng AMONG để nói một vật/người ở giữa nhiều người/vật ( từ 3 vật trở lên), còn BETWEEN dùng diễn tả một vật/người ở giữa 2 người/vật mà thôi
Ví dụ :
- My shool is located between the bank and the university ( Trường tôi nằm giữa ngân hàng và trường đại học)
- Among these countries, which one do you love the most? ( Trong số những quốc gia này, bạn thích đất nước nào nhất?)
6. Giới từ chỉ vị trí BESIDE và NEXT TO
Cả 2 giới từ NEXT TO và BESIDE đều có nghĩa là bên cạnh/ kế bên – cách dùng tương tự nhau
Ví dụ :
- My house is next to/ beside his house ( Nha tôi cạnh nhà anh ta)
7. Giới từ chỉ vị trí NEAR/CLOSE TO và FAR FROM
Cặp giới từ chỉ vị trí NEAR/CLOSE TO : gần đó đối nghĩa với giới từ FAR FROM : xa cũng được sử dụng thường xuyên để nói về vị trí gần xa của 2 vật
Ví dụ :
- My house is close to/ near the school but far from the city ( Nhà tôi ở gần trường nhưng xa thành phố)
8.Giới từ chỉ vị trí OPPOSITE và ACROSS FROM
Giới từ chỉ vị trí ACROSS FROM và OPPOSITE đều có nghĩa là đối diện với để diễn tả vị trí của địa điểm này được so sánh với vị trí của địa điểm khác.
Ví dụ :
- The bank is opposite/across from the post office ( Ngân hàng đối diện với bưu điện)
9. Giới từ chỉ vị trí UNDER và BELOW
Cả Under và Below đều có nghĩa là ở dưới, ở bên dưới nhưng cách dùng của chúng khác nhau cơ bản

+ Dùng Under khi muốn nói một vật nằm dưới, bị che phủ hay ẩn bên dưới một vật khác và chúng có tiếp xúc (không có khoảng cách) nhau.
Ví dụ :I put my red pen under a book.(Tôi để cái bút màu đỏ dưới một quyển sách)
+ Dùng Below khi muốn nói về cái gì thấp hơn (về vị trí) so với cái gì, không trực tiếp chạm vào vật đó.
Ví dụ : Please read the description below (Hãy đọc lời mô tả ở phía dưới.)
>>>>> Đọc thêm : Phân biệt cách dùng Under và Below
10. Giới từ chỉ vị trí INSIDE và OUTSIDE
Đây là 2 giới từ chỉ nơi chốn có nghĩa trái ngược nhau. INSIDE là bên trong, OUTSIDE là bên ngoài.
Ví dụ : It is quite cold outside. Let’s go inside the house ( Bên ngoài trời khá lạnh. Chúng ta hãy vào bên trong nhà đi)
11. Giới từ chỉ vị trí UP và DOWN
Giới từ UP được dùng với nghĩa là lên trên, còn giới từ DOWN có nghĩa đối nghịch đó là xuống.
Ví dụ :
- She slowly climbed up & went down the building to find her daughter
12. Giới từ chỉ vị trí ABOVE và OVER
Hai giới từ ABOVE và OVER miêu tả sự vật với ý nghĩa là ở trên, cao hơn một vật khác (có khoảng cách, không tiếp xúc bề mặt vật bên dưới như ON)
Ví dụ :
- The clock is above/over my head ( Cái đồng hồ ở phía trên đầu tôi)
- The water came up above/over our knees. (Nước đã dâng lên cao quá đầu gối chúng tôi.)
13.Giới từ chỉ vị trí AROUND
Giới từ AROUND có nghĩa là xung quanh
Ví dụ :
- The child is running around the yard to play with his ball ( Đứa bé đang chạy quanh sân chơi với quả bóng của mình).
- The earth turns around the sun ( Trái đất quay quanh mặt trời)
14.Giới từ chỉ vị trí FROM
Chúng ta dùng giới từ vị trí FROM khi giới thiệu nơi mình hoặc ai đó sinh ra, có thể hiểu với nghĩa là đến từ nơi nào đó
Ví dụ:
- He is from Vietnam. (Anh ấy đến từ Vietnam)
- He comes from Hanoi ( Anh ấy đến từ Hà Nội)
Bài tập thực hành giới từ chỉ nơi chốn, địa điểm và vị trí
Bài 1. Chọn đáp án phù hợp để hoàn thành các câu dưới đây
1. My house is……to the hospital.
A. close B. near C. opposite D. across
2. We come……Viet Nam.
A. in B. above C. from D. below
3. My pen is…….the books and the computer.
A. among B. down C. up D. between
4. I saw a mouse……the chair.
A. among B. between C. in D. behind
5. I eat…….home with my family
A. at B. in C. on D. beside
6. Wher is Susan? She is sitting………Jim.
A. on B. under C. between D. next to
7. We’re studying………Sai Gon University.
A. at B.in C.of D. from
8. There are 40 students…….the class.
A. inside B. in C. at D. over
9. There is a clock………the wall in class.
A. near B. across C. on D. at
10.The teaᴄher ѕtandѕ ________the ᴄlaѕѕ.
A. from B. at C. in front of D. bу
Hy vọng bài viết hướng dẫn chi tiết về cách dùng các giới từ chỉ nơi chốn trên đây đã giúp bạn nắm bắt và sử dụng tốt các trạng từ chỉ nới chốn trong câu Tiếng Anh.Bên cạnh việc đọc và thuộc lòng kiến thức lý thuyết, đừng quên luyện tập thêm các bài tập về giới từ chỉ nơi chốn mà chúng tôi đã cung cấp ở trên để sử dụng chúng cách nhuần nhuyễn hơn nhé.

