BỎ TÚI 14 QUY TẮC TRỌNG ÂM TIẾNG ANH DỄ NHỚ ĐỂ NÓI TIẾNG ANH HAY
Nếu bạn muốn nói Tiếng Anh hay chuẩn như người bản ngữ, bên cạnh việc nắm vững bảng phiên âm Tiếng Anh quốc tế IPA, bạn cũng phải nằm lòng các quy tắc trọng âm quan trọng trong Tiếng Anh.Chính vị vậy, trong bài viết này English Mr Ban sẽ chia sẻ cùng bạn về các dấu hiệu nhận biết trọng âm của từ và 14 quy tắc đánh trọng âm dễ học và dễ nhớ giúp bạn sử dụng Tiếng Anh trôi chảy và tự tin nhé.
I. Vậy trọng âm trong Tiếng Anh là gì?
1. Âm tiết và trọng âm của từ trong Tiếng Anh.
Khác với Tiếng Việt (mỗi từ gồm 1 âm tiết), trong Tiếng Anh, một từ Tiếng Anh sẽ có 1 hoặc một số âm tiết tạo thành.
Âm tiết là 1 đơn vị âm thanh, gồm có một âm nguyên âm (/ʌ/, /æ/, /ɑː/, /ɔɪ/, /ʊə/…) và một số phụ âm (p, k, t, m, n…) bao quanh hoặc không có phụ âm bao quanh. Và mỗi từ có thể có một, hai, ba hoặc nhiều hơn ba âm tiết.
Ví dụ :
– eat /i:t/ : ăn ( 1 âm tiết)
– wonderful /ˈwʌn.də.fəl/ : tuyệt vời ( 3 âm tiết)
>>>>>> Tham khảo thêm về : Âm tiết tiếng Anh
Trong mỗi một từ sẽ có một trọng âm. Trọng âm là âm tiết được phát âm to và rõ ràng hơn, nhấn mạnh vào hơn các âm tiết khác trong từ, dùng để phân biệt từ này với từ khác. Khi tra trong từ điển, bạn sẽ xác định trọng âm của từ bằng ký hiệu (‘) trước âm tiết là trọng âm.
2.Tại sao trọng âm lại quan trọng?
Bạn từng nghĩ rằng chỉ cần phát âm đúng là đủ, cần gì đến trọng âm? Vậy thì bạn đã nhầm. Việc xác định trọng âm trong tiếng Anh rất quan trọng, cụ thể đem lại những lợi ích như sau:
- Thứ nhất, trọng âm phân biệt từ này với từ khác khi nghe và nói tiếng Anh, vì đặt sai trọng âm có thể khiến hiểu nhầm sang từ khác với nghĩa khác nhau. Trên thực tế, có rất nhiều tình huống “dở khóc dở cười” đã xảy ra chỉ vì nói tiếng Anh không có trọng âm và người nghe hiểu theo nghĩa khác. Điều này là cực kỳ nguy hiểm nếu bạn dùng tiếng Anh để giao tiếp với khách hàng, đối tác nước ngoài.
- Thứ hai, trọng âm giúp nhấn mạnh và truyền tải những thông tin quan trọng dù tốc độ nói nhanh khi nghe người nước ngoài nói tiếng Anh. Nếu bạn biết rõ trọng âm của từ, bạn có thể nghe và nắm bắt thông tin cực tốt dù người ta “nói nhanh như gió” đi chăng nữa.
- Thứ ba, trọng âm tạo nên ngữ điệu tự nhiên của câu nói, khiến giọng nói tiếng Anh uyển chuyển, chuyên nghiệp, mang phong cách giống người bản xứ. Nếu không có trọng âm sẽ khiến những lời nói trở nên nhàm chán, không lôi cuốn, đọc Tiếng Anh như đang phiên âm tiếng việt. Một câu nói với ngữ điệu lên xuống chắc chắn sẽ lôi cuốn người nghe hơn rất nhiều so với một câu nói bằng bằng, đều đều không cảm xúc.
II. 14 quy tắc đánh trọng âm quan trọng trong Tiếng Anh
Các quy tắc trọng âm của từ 2 âm tiết.
Quy tắc 1. Hầu hết động từ và giới từ có 2 âm tiết thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 2
Ví dụ :
- collect /kəˈlekt/ (v) : thu thập
- enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ (v) : thích
- invest /ɪnˈvest/ : đầu tư
- between/bɪˈtwiːn/ (pre) : ở giữa
- behind /bɪˈhaɪnd/ (pre) : đằng sau
- among /əˈmʌŋ/ (pre) : trong số
Ngoại lệ : Một số động từ/ giới từ 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất nếu âm tiết thứ 2 là âm ngắn và yếu /ə/, /i/ hoặc /әu/ như:
- enter/ ˈentər/ (v) : vào
- happen /ˈhæp.ən/ (v) : xẩy ra
- offer /ˈɒf.ər/ (v) : ưu đãi cho
- open /ˈəʊ.pən/ (v) : mở
- visit /ˈvɪz.ɪt/ (v) : thăm quan
- borrow /ˈbɒr.əʊ/ (v) : mượn
- follow /ˈfɒl.əʊ/ (v) : theo
- after /ˈɑːf.tər/ (pre) : sau khi
Quy tắc 2. Phần lớn danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ :
- father /ˈfɑː.ðər/ (n) : bố
- table /ˈteɪ.bəl/ (n) : cái bàn
- sister /ˈsɪs.tər/ (n) : chị gái
- office /ˈɒf.ɪs/ (n) : văn phòng
- mountain /ˈmaʊn.tɪn/ (n) : núi non
- baby /’beibi/ (n) : trẻ em
- center /ˈsentər/ (n) : trung tâm
- happy /ˈhæp.i/ (adj) : hạnh phúc
- busy /ˈbɪz.i/ (adj) : bận rộn
- careful /ˈkeə.fəl/ (adj) : cẩn thận
- lucky /ˈlʌk.i/ (adj) : may mắn
- healthy /ˈhel.θi/ (adj) : khỏe mạnh
Ngoại lệ : Một số danh từ/ tính từ có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 khi âm tiết thứ 2 là các nguyên âm dài hay nguyên âm đôi, âm tiết 1 là các nguyên âm ngắn & yếu như /ə/, /i/
Ví dụ :
- belief /bɪˈliːf/ (n) : sự tin tưởng
- Japan /dʒəˈpæn/ (n) : Nhật bản
- perfume /pərˈfjuːm/ (n) : nước hoa
- police /pəˈliːs/ (n) : cảnh sát
- correct /kəˈrekt/ (adj) : chính xác
- alone /əˈləʊn/ (adj) : một mình
- amazed /əˈmeɪzd/ (adj): ngạc nhiên
Quy tắc 3 .Các từ chỉ số đếm nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi – teen,ngược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – y
Ví dụ:
- thirteen /θɜːˈtiːn/ (n) : mười ba
- fourteen /ˌfɔːˈtiːn/ (n) : mười bốn
- twenty /ˈtwen.ti/ (n) : hai mươi
- thirty /ˈθɜː.ti/ (n) : ba mươi
- fifty /ˈfɪf.ti/ (n) : năm mươi
Quy tắc 4.Từ 2 âm tiết có đuôi là – sist, – cur, – vert, – test, – tain, – tract, – vent, – self, – ude, trọng âm nhấn vào chính các đuôi đó.
Ví dụ:
- persist /pəˈsɪst/ (v) : kiên trì
- occur /əˈkɜːr/ (v) : xẩy ra
- insert /ɪnˈsɜːt/ (v) : chèn vào
- protest /prəˈtest/ (v) : phản đối
- maintain /meɪnˈteɪn/ (v) : giữ vững
- contract /kənˈtrækt/ (v) : hợp đồng
- event /ɪˈvent/ (n) : sự kiện
- herself /hɜːˈself/ (pro) : tự cô ấy
- include /ɪnˈkluːd/ (v) : bao gồm
- convert /kənˈvɜːt/ (v): chuyển đổi
Quy tắc 5. Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, …. thì trọng âm chính nhấn vào âm tiết thứ nhất
Ví dụ :
- anywhere /ˈen.i.weər/ (adv) : bất cứ đâu
- somehow /ˈsʌm.haʊ/ (adv) : bằng cách nào đó
- somewhere/ˈsʌm.weər/..(adv) : ở nơi nào đó
Quy tắc 6. Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng A thì trọng âm nhấn âm tiết 2
Ví dụ :
- about /əˈbaʊt/ (pre) : về
- among /əˈmʌŋ/ (pre) : trong số
- alone /əˈləʊn/ (adj) : một mình
- along /əˈlɒŋ/ (pre) : cùng
Ngoại lệ :
- area /ˈeə.riə/ (n) : khu vực
- army /ˈɑː.mi/ (n) : quân đội
- auntie /ˈɑːn.ti/(n) : cô, bác, dì
Chú ý :
– Đối với những từ 2 âm tiết có nhiều chức năng từ vựng khác nhau, trọng âm chính thường rơi vào âm tiết thứ 2 đối với động từ, rơi vào âm tiết thứ nhất đối với các từ loại còn lại
Ví dụ :
|
Động từ |
Khác |
|
rebel/rɪˈbel/ (v) : nổi loạn increase /ɪnˈkriːs/ (v) : làm tăng lên decrease /dɪˈkriːs/ (v) : giảm đi |
rebel /ˈreb.əl/ (n) : người phiến loạn increase /ˈɪn.kriːs/ (n) : sự tăng lên decrease/ˈdiː.kriːs/ (n) : sự suy giảm |
| progress/prəˈɡres/ (v) : tiến triển protest /prəˈtest/ (v) : phản đối produce /prəˈdʒuːs/ (v) : sản xuất |
progress /ˈprəʊ.ɡres/ (n) : quá trình protest/ˈprəʊ.test/ (n) : sự phản đối produce /ˈprɒdʒ.uːs/ (n) : sản phẩm |
|
suspect /səˈspekt/ (v) : nghi ngờ object /əbˈdʒekt/ (v) : phản đối |
suspect /ˈsʌs.pekt/ (n) : kẻ bị tình nghi object /ˈɒb.dʒɪkt/ (n) : vật thể |
|
record /rɪˈkɔːd/ (v) : thu âm |
record /ˈrek.ɔːd/ (n) : bản nghi âm |
|
export /ɪkˈspɔːt/ (v) : xuất khẩu |
export /ˈek.spɔːt/ (n) : sự xuất khẩu |
|
conflict /kənˈflɪkt/ (v) : xung đột |
conflict /ˈkɒn.flɪkt/ (n) : sự xung đột |
|
permit /pəˈmɪt/ (v) : cho phép |
permit /ˈpɜː.mɪt/ (n) : giấy phép |
|
conduct /kənˈdʌkt/ (v) : thực hiện contrast /kənˈtrɑːst/ (v) : đối lập |
conduct /ˈkɒn.dʌkt/ (n) : cách cư sử contrast/ˈkɒn.trɑːst/ (n) : sự tương phản |
|
perfect /pəˈfekt/ (v) : hoàn thiện present /prɪˈzent/ (v) : trình bày |
perfect /ˈpɜː.fikt/ (adj) : hoàn hảo present/ˈprez.ənt/ (n) : món quà |
|
import /ɪmˈpɔːt/ (v) : nhập khẩu desert /dɪˈzɜːt/ (v) : bỏ rơi |
import /ˈɪm.pɔːt/ (n) sự nhập khẩu desert/ˈdez.ət/ (n) : sa mạc |
– Một số từ 2 âm tiết vừa là động từ, vừa là danh từ nhưng trọng âm không thay đổi.
Ví dụ :
- answer /ˈɑːn.sər/ (v,n) : trả lời, câu trả lời
- offer /ˈɒf.ər/ (n,v) : lời chào hàng
- picture /ˈpɪk.tʃər/ (n,v) : bức tranh, chụp hình
- promise /ˈprɒm.ɪs/ (v, n) : hứa, lời hứa
- travel/ˈtræv.əl/ (n,v) : du lịch
- visit /ˈvɪz.ɪt/ (n,v) : thăm, chuyến thăm
- reply /rɪˈplaɪ/ (n,v) : trả lời, câu trả lời
- finish /ˈfɪn.ɪʃ/ (n,v) : hoàn thành
Các quy tắc trọng âm của từ 3 âm tiết
Quy tắc 7.Tính từ, động từ và danh từ có 3 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ nhất.
Ví dụ :
- similar /ˈsɪmələ(r)/ (adj) : tương tự
- excellent /ˈeksələnt/ (adj) : xuất sắc
- general /ˈdʒenrəl/ (adj) : chung chung
- wonderful /ˈwʌndəfl/ (adj) : tuyệt vời
- organize /ˈɔːɡənaɪz/(v) : tổ chức
- decorate /ˈdekəreɪt/ (v) : trang trí
- animal /ˈænɪml/ (n) : động vật
- chemical /ˈkemɪkl/ (n) : hóa chất
- article /ˈɑːtɪkl/ (n) : bài báo
Tuy nhiên vẫn có những có những ngoại lệ nhất định sau.
– Một vài tính từ có 3 âm tiết, trọng âm chính sẽ rơi vào âm tiết cuối (âm tiết 3) nếu âm tiết cuối đó chứa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi
Ví dụ
- Vietnamese /ˌviːetnəˈmiːz/ (n): người Việt Nam
- Portuguese /ˌpɔːtʃʊˈɡiːz/ (n) : người Bồ Đào Nha
– Một số tính từ 3 âm tiết được biến đổi từ danh từ thì trọng âm cũng biến đổi khác với trọng âm của danh từ–> trọng âm rơi vào âm tiết 2.
Ví dụ :
- symbol /ˈsɪmbl/ (n) —> symbolic /sɪmˈbɒlɪk/ (adj)
- gene /dʒiːn/(n) —-> generic /dʒəˈnerɪk/ (adj)
- instinct /ˈɪnstɪŋkt/ —-> instinctive /ɪnˈstɪŋktɪv/ (adj)
– Nhiều động từ có 3 âm tiết có tiền tố 1 âm tiết —> trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.
Ví dụ
- continue /kənˈtɪnjuː/ (v) : tiếp tục
- consider /kənˈsɪdə(r)/ (v) : xem xét
- remember /rɪˈmembə(r)/ (v) : nhớ
– Những động từ 3 âm tiết có tiền tố 2 âm tiết —> trọng âm chính của từ sẽ rơi vào âm tiết thứ 3.
Ví dụ :
- understand /ˌʌndəstænd/ (v) : hiểu
- overlook /ˌəʊvəˈlʊk/ (v) : bỏ qua
- overwork /ˌəʊvəˈwɜːk/ (v) : làm việc quá sức
- interact /ˌɪntərˈækt/ (v) : tương tác
– Danh từ có 3 âm tiết, kết thúc bằng các hậu tố -tion, – sion —-> trọng âm rơi vào âm tiết trước hậu tố đó (âm tiết 2)
Ví dụ :
- solution /səˈluːʃn/ (n) : giải pháp
- protection /prəˈtekʃn/ (n) : sự bảo vệ
- confusion /kənˈfjuːʒn/ (n) : sự đãng trí. hoang mang
- pollution /pəˈluːʃn/ (n) : sự ô nhiểm
– Các từ 3 âm tiết trở lên có hậu tố -ate, -ous, -ude, -ute, – ite, -ize/ise, -y/-fy/-ply, trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên.
Ví dụ :
- separate /ˈseprət/ (adj) : riêng rẽ
- dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ (adj) : nguy hiểm
- attitude /ˈætɪtjuːd/ (n) : thái độ
- constitute /ˈkɒnstɪtjuːt/ (v) : tạo thành
- opposite /ˈɒpəzɪt/ (adj) : đối nghịch
- criticize /ˈkrɪtɪsaɪz/ (v) : chỉ trích
- clarify /ˈklærəfaɪ/ (v) : làm cho rõ ràng
- simplify /ˈsɪmplɪfaɪ/ (v) : đơn giản hóa
- multiply /ˈmʌltɪplaɪ/ (v) : nhân lên
Trên đây là những kiến thức cơ bản nhất về 14 quy tắc trọng âm trong tiếng Anh. Hãy áp dụng ngay hôm nay để nhanh chóng sở hữu một giọng phát âm khi đọc tiếng Anh trôi chảy và tự nhiên nhất nhé.
Bài tập thực hành để thành thục các quy tắc trọng âm Tiếng Anh trên
Để nắm chắc các quy tắc trọng âm Tiếng Anh trên, cách tốt nhất là làm các bài tập thực hành được thiết kế cùng đáp án chi tiết. Dưới đây là quy trình 3 bước để bạn làm hàng trăm câu trắc nghiệm thực hành trọng âm Tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao, bạn vui lòng làm theo hướng dẫn đang nhập dưới đây để luyện tập nhé !
Bước 1. Nhấn vào đường link ” CÁC BÀI TEST TRỌNG ÂM TIẾNG ANH CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO ”
Bước 2. Nhấp vào nút vàng “START NOW” và một cửa sổ đăng nhập xuất hiện.
- Nếu bạn đã đăng ký là thành viên, bạn chỉ cần nhập USERNAME và PASSWORD, sau đó nhấn LOGIN để tham gia làm bài.
- Nếu bạn chưa là thành viên, bạn vui lòng đăng ký thành viên ” REGISTER NOW” – ngay dưới LOGIN. Một trang đăng ký thành viên mở ra, bạn nhập thông tin theo yêu cầu : USERNAME, EMAIL, PASSWORD, REPEAT PASSWORD ( nhập lại password), sau đó nhấp SIGN UP ( chú ý : nhớ USERNAME và PASSWORD để đăng nhập (LOGIN) cho lần truy cập sau). Ngay khi bạn đã đăng ký ( REGISTER NOW), bạn đã được chấp nhận là thành viên, bạn nhấp vào ” CÁC BÀI TEST TRỌNG ÂM TIẾNG ANH CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO” nhấn “TIẾP TỤC” và làm bài
Bước 3. Làm bài và học qua mỗi bài test.
Nếu cần hỗ trợ, bạn vui lòng gửi email cho chúng tôi tại : [email protected] hoặc support form. Chúc các bạn thành công !
English Mr Ban

