Cách phát âm phụ âm /s/ trong Tiếng Anh chuẩn bản ngữ
I. Cách phát âm phụ âm /s/ và các dấu hiệu nhận biết.
1. Cách phát âm /s/ chuẩn bản ngữ
Mời bạn quan sát, nghe và làm theo video hướng dẫn cách phát âm phụ âm /s/ của giáo viên bản ngữ.
Cùng với đó là làm theo hướng dẫn chi tiết về cấu hình miệng, vị trí lưỡi, cấu hình âm để phát âm chuẩn phụ âm /s/ nhé !
Phụ âm /s/ thuộc âm lợi và âm sát nên khi phát âm :
- Miệng mở hé, hai hàm răng đóng lại, đồng thời đưa đầu lưỡi hướng lên phần lợi sau răng hàm trên (không chạm) để chặn luồng khí thoát ra.
- Sau đó thổi hơi ra giữa lưỡi và vòm lợi trên ( hơi đi ra một cách dễ dàng)
Phụ âm /s/ là âm vô thanh nên âm phát ra sẽ không dùng giọng và cũng không làm rung dây thanh quản.

Ví dụ
|
Examples |
Pronunciation | Listen |
Meaning |
|
price |
/praɪs/ (n) |
giá cả |
|
|
race |
/reis/ (n) |
cuộc đua |
|
|
ice |
/ais/ (n) |
nước đá |
|
|
bus |
/bʌs/ (n) |
xe buýt |
|
|
sky |
/skai/ (n) |
bầu trời |
2. Các dấu hiệu chính tả nhận biết phụ âm /s/
Dấu hiệu 1. “s” được phát âm là /s/
+ Khi đứng đầu hoặc cuối từ.
Ví dụ:
|
Examples |
Pronunciation | Listen |
Meaning |
|
sister |
/ˈsɪstə(r)/ (n) |
chị gái |
|
|
plus |
/plʌs/ |
thêm vào |
|
|
us |
/ʌs/ |
chúng tôi |
|
|
this |
/ðɪs/ |
này, cái này |
|
|
yes |
/jes/ |
đúng, được…. |
|
|
sound |
/saʊnd/ (n) |
âm thanh |
|
|
bus |
/bʌs/ (n) |
|
xe buýt |
Ngoại lệ :
- sure /ʃʊə(r)/ (adj) : chắc chắn
- sugar /ˈʃʊɡə(r)/ (n) : đường
+ Khi đứng trong từ và không đứng giữa 2 nguyên âm
Ví dụ :
|
Examples |
Pronunciation | Listen |
Meaning |
|
desk |
/desk/ (n) |
cái bàn |
|
|
best |
/best/ (adj) |
tốt nhất |
|
|
describe |
/dɪˈskraɪb/ (v) |
miêu tả |
Ngoại lệ :
– Từ chứa SM
- cosmetic /kɒzˈmetɪk/ (n) : mỹ phẩm
- cosmic /ˈkɒzmɪk/ (adj) : mênh mông, vũ trụ
- plasma /ˈplæz.mə/ (n) : huyết tương
- optimism /ˈɒp.tɪ.mɪ.zəm/ (n) : sự lạc quan
– Từ chứa S/ES + D
- doomsday /ˈduːmz.deɪ/ (n) : ngày tận thế
- Thursday /ˈθɜːz.deɪ/
- Tuesday /ˈtʃuːz.deɪ/
- wisdom /ˈwɪz.dəm/ (n) : sự khôn ngoan
- Wednesday /ˈwenz.deɪ/ (d là âm câm)
– Từ chứa SN
- doesn‘t /ˈdʌz.ənt/
- hasn‘t /ˈhæz.ənt/
- isn‘t/ˈɪz.ənt/
- wasn‘t /ˈwɒz.ənt/
– Từ chứa SB
- husband /ˈhʌz.bənd/
- lesbian /ˈlez.bi.ən/ (n) : nữ đồng tính
- Lisbon /ˈlɪz.bən/ = the capital of Portugal
– Từ chứa SM + nguyên âm đứng cuối
- clumsy /ˈklʌm.zi/ (adj) : vụng về
- flimsy /ˈflɪm.zi/ (adj) : dễ vỡ
+ Khi từ có tổ hợp “-ss, -se”
Ví dụ :
|
Examples |
Pronunciation | Listen | Meaning |
| case | /keɪs/ (n) |
|
trường hợp |
|
class |
/klɑːs/ (n) |
lớp học |
|
|
glass |
/glɑːs/(n) |
cái ly |
|
|
house |
/haʊs/ (n) |
ngôi nhà |
|
|
miss |
/mis/ (v) |
nhớ |
Chú ý : một số từ kết thúc là “-se”, khi là động từ – đọc là /z/, khi là danh từ, tính từ – đọc là /s/
Ví dụ :
- use /juːz/ (v) – use / /juːs/ (n)
- close /kləʊz/ (v) : đóng – close /kləʊs/ (adj) : gần
- house /haʊz/ (v) – house /haʊs/ (n) : ngôi nhà
Ngoại lệ :
- scissors /ˈsɪzərz/ (n) : cái kéo
- dessert /dɪˈzɜːt/ (n) : món tráng miệng
- dissolve /dɪˈzɒlv/ (v) : hòa tan
- possess /pəˈzes/ (v) : sở hữu
+ Khi từ có tổ hợp phụ âm với “sc, sp….” thì “s” đọc là /s/
Ví dụ:
- science /ˈsaɪəns/ (n) : khoa học
- muscle /ˈmʌsl/ (n) : cơ bắp
- speak /spi:k/ (v) : nói
- story /ˈstɔːri/ (n) : câu chuyện
- slap /slæp/ (v) : tát
+ Khi hậu tố -S, -ES và ‘S đứng sau các từ có ÂM kết thúc là phụ âm vô thanh sau /θ/ /f/, /k/, /p/, /t/ (tương đương các phụ âm cuối -th,-f, -k,-p và -t ).Cách đơn giản để nắm vững trường hợp phát âm này là hãy ghép các âm cuối trên thành một câu hài hước như : /θ/ /f/, /k/, /p/, /t/ – THảo Fải Khao Phở Tuấn.
Ví dụ :
- laughs /la:fs/ (v) : cười ( khi động từ kết thúc bằng âm /f/ chia với ngôi thứ 3 số ít ở thì hiện tại đơn)
- walks /wɔːks/ (v) đi bộ ( khi động từ kết thúc bằng âm /k/ chia với ngôi thứ 3 số ít ở thì hiện tại đơn)
- Jack’s house /dʒæks haʊs/ : nhà của Jack
- cats /kæts/ (n): những con mèo ( danh từ kết thúc bằng âm /t/ ở dạng số nhiều)
- months /mʌnθs/ (n): nhiều tháng ( danh từ kết thúc bằng âm /θ/ ở dạng số nhiều)
- it’s fine /its fain/ : trời đẹp ( dạng viết tắt của it is fine)
Dấu hiệu 2. C đọc là /s/ khi từ có tổ hợp : C + (e, y, i)
Ví dụ:
- policy /ˈpɒləsi/ (n) : chính sách
- ceiling /ˈsiːlɪŋ/ (n) : trần nhà
- city /ˈsɪti/ (n) : thành phố
- circle /ˈsɜːkl/ (n) : hình tròn
- pencil /ˈpensl/ (n) : bút chì
- recycle /ˌriːˈsaɪkl/ (v) : tái chế
Dấu hiệu 3. “X” thường được phát âm là /ks/ khi “X” đứng cuối từ
Ví dụ:
- six /sɪks/ (n) : sáu (6)
- fix /fɪks/ (v) : sửa chữa
- tax /tæks/ (n) : thuế
- fax /fæks/ (n) : bản fax
Dấu hiệu 4. X được phát âm là /ks/ trong “EX” khi EX nhận trọng âm từ
Ví dụ :
- exercise /ˈeksəsaɪz/ (n) : bài tập
- excellent /ˈeksələnt/ (adj) : tuyệt vời
- export /ˈekspɔːt/ (v) : xuất khẩu
- expert /ˈekspɜːt/ (n) : chuyên gia
- extra /ˈekstrə/ (adj) : thêm
Ngoại lệ :
- exhibition /ˌeksɪˈbɪʃn/ (n) : cuộc triển lãm,
- exit /ˈeksɪt/, /ˈeɡzɪt/ (n) : lối ra
>>>>>>> Mời bạn đọc thêm : Các cách phát âm chữ X trong Tiếng Anh
Dấu hiệu 5. “S” là âm câm khi “S” đứng trước “L” và một vài trường hợp khác
Ví dụ :
- island/ˈaɪlənd/ (n) : hòn đảo
- islet /ˈaɪlət/ (n) : đảo nhỏ
- aisle /ˈaɪl/ (n) : lối đi ( trong siêu thị, nhà thờ)
- isle /aɪl/ (n) : đảo
- debris /ˈdebriː/, /ˈdeɪbriː/ (n) : mảnh vỡ còn lại
- apropos /ˌæprəˈpəʊ/ (pre) : liên quan đến
II. Bài tập củng cố phát âm phụ âm /s/
Ex 1. Nghe, xem phiên âm và viết các từ sau.

