35 CẶP TỪ ĐỒNG ÂM KHÁC NGHĨA TRONG TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP
Giống như tiếng Việt, từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Anh là một chủ đề thú vị.Từ đồng âm, tức là những cặp từ này có cách phát âm giống nhau, nhưng nghĩa lại hoàn toàn khác nhau. Trong giao tiếp tiếng Anh, bạn có thể nghe chuẩn, nhưng với những cặp từ đồng âm này, bạn hoàn toàn có thể hiểu sai ý của người nói. Cách duy nhất để khắc phục điều này là bạn cần để ý hoàn cảnh và tình huống mà xác định xem đó là từ nào…..Việc nắm trong tay vốn từ này sẽ giúp chúng ta rất nhiều khi sử dụng tiếng Anh. Cùng English Mr Ban điểm qua 35 từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Anh thường gặp sau đây nhé !
1. dear & deer
+ dear /dɪə(r)/ (adj) : thân mến, được sử dụng ở đầu một bức thư trước tên hoặc danh từ chỉ người.., (n) : người thân mến
Ví dụ:
Dear Sir,…. (Ngài …. thân mến)
He has been one of my dears until now. (Anh ấy là một trong những người thân mến của tôi cho đến bây giờ).
+ deer /dɪə(r)/ (n): con nai
2. bare & bear
+ bare /beə(r)/ (adj) : trần trụi, không được bao phủ bởi bất cứ thứ gì.
Ví dụ: This machine, which he bought yesterday, can only operate in the event of anything bare. (Cái máy này, cái mà anh ta đã mua hôm qua, chỉ có thể hoạt động trong trường hợp không có bất cứ cái gì bao phủ nó).
+ bear /beə(r)/ (n): con gấu.
3. cell & sell
+ cell /sel/ (n) : tế bào.
+ sell /sel/ (v): bán hàng.
4. eye & I
+ eye /aɪ/ (n) : mắt
+ I /aɪ/ ( pro) : tôi
5. for & four
+ for /fɔː(r)/ ( pre) : để….
Ví dụ: I always listen to music for relaxation. (Tôi luôn nghe nhạc để thư giãn).
+ four /fɔː(r)/ (n) : Số 4
6. flour & flower
+ flour /ˈflaʊə(r)/ (n): bột mì.
+ flower /ˈflaʊə(r)/ (n): bông hoa.
7. hear & here
+ hear /hɪə(r)/ (v): nghe.
+ here /hɪə(r)/ ( adv): ở đây.
Ví dụ: They have lived here since I was a child. (Họ đã sống ở đây kể từ khi tôi là một đứa trẻ).
8. feat & feet
+ feat /fiːt/ (n) : kỹ năng đặc biệt.
Feat of this accountant is really useful for our company. (Kỹ năng đặc biệt của người kế toán này thì thật sự hữu ích cho công ty chúng ta).
+ feet /fiːt/ (n) : chân (số nhiều của foot).
9. allowed & aloud
+ allowed /əˈlaʊd/ (v): được cho phép
+ aloud /əˈlaʊd/ (adj): (tiếng nói) to mà người khác có thể nghe được
Ví dụ: Please read this report aloud to them. (Vui lòng hãy đọc lớn báo cáo này cho họ).
10. pair & pear
+ pair /peə(r)/ (n): đôi, cặp.
+ pear /peə(r)/ (n) : quả lê.
11. ate & eight
+ ate /eɪt/ (v) : Ăn (quá khứ đơn của động từ “eat”.
+ eight /eɪt/ (n):Số 8.
12. to, too & two
+ to /tuː/ (pre)
Ví dụ: My shop is open from Monday to Friday, between 8 a.m. and 4 p.m. (Cửa hàng của tôi mở cửa từ thứ Hai đến thứ Sáu, 8 giờ sang đến 4 giờ chiều).
+ too /tuː/ (adv) : quá / rất. Thường đi trong cấu trúc “too …. to ….. (quá … đến nỗi không thể ….)
Ví dụ: With the current bad weather, I think it will rain too heavily to stop before she comes back. (Với thời tiết tệ thế này, tôi nghĩ trời sẽ mưa rất nặng hạt đến nỗi không thể dừng lại trước khi cô ấy quay về).
+ two /tuː/ (n) : số 2.
13. knight & night
+ knight /naɪt/ (n) : hiệp sĩ.
+ night /naɪt/ (n): ban đêm.
14. mail & male
+ mail /meɪl/ (n) : lá thư.
+ male /meɪl/ (n) : con trai, đàn ông, giống đực.
15. meat & meet
+ meat /miːt/ (n): thịt.
+ meet /miːt/ (v): gặp gỡ.
16. right & write
+ right /raɪt/ (adj) : phải, phù hợp, đúng.
Your answer is right. Congratulations! (Câu trả lời của bạn là đúng. Xin chúc mừng!).
+ write /raɪt/ (v): viết.
17. wear & where
+ wear /weə(r)/ (v) : mặc, mang, đeo.
She is wearing an expensive necklace, she must be quite rich. (Cô ấy đang đeo một dây chuyền đắt tiền. Cô ấy chắc hẳn khá giàu).
+ where /weə(r)/: ở đâu- thường dùng để hỏi về nơi chốn.
18. son & sun
+ son /sʌn/ (n) : con trai.
+ sun /sʌn/ (n) : mặt trời.
19. sight & site
+ sight /saɪt/ (n): tầm nhìn.
+ site /saɪt/ (n) : địa điểm.
That company is located at a convenient site in HCM city. (Công ty ấy tọa lạc tại một địa điểm thuận lợi ở TP.HCM).
20. hour & our
+ hour /ˈaʊə(r)/ (n) : giờ.
+ our /ˈaʊə(r)/ (pro): của chúng tôi. Hình thức tính từ sở hữu của “we”.
21. buy, by & bye
+ buy /baɪ/ (v) : mua.
+ by /baɪ/ (pre)
Ví dụ: This materials must be submitted by tomorrow morning.
+ bye /baɪ/ (v) : dạng rút ngắn của “goodbye” (chào tạm biệt).
22. know & no
+ know /nəʊ/ (v) : biết.
Ví dụ: As soon as he comes here, please let me know! (Ngay khi anh ta đến đây, vui lòng hãy cho tôi biết!).
+ no /nəʊ/: không.
Ví dụ: No prices are on the advertisement. (Không có giá ở trên mẫu quảng cáo).
23. fairy & ferry
+ fairy /ˈferi/ (n) : nàng tiên.
+ ferry /ˈferi/ (n) : phà.
24. dew & due
+ dew /djuː/ (n) : giọt sương.
+ due /djuː/: đến hạn; hết hạn.
Ví dụ: The payment of this bills will be on due next Friday. (Việc thanh toán cho những hóa đơn này sẽ đến hạn vào thứ Sáu tới).
25. check & cheque
+ check /tʃek/ (v) : kiểm tra.
+ cheque /tʃek/ (n) : ngân phiếu.
26. their & there
+ their /ðeə(r)/ (pro) : của họ- tính từ sở hữu của “they”.
+ there /ðeə(r)/ (adv) : ở đó, chỗ đó.
Ví dụ : There are some problems with their son that they’re unable to fix. ( Có một vài vấn đề với con trai của họ mà họ không thể giải quyết)
27. board & bored
+ board /bɔːd/ (n) : cái bảng.
+ bored /bɔːd/ (adj) : nhàm chán.
28. flaw & floor
+ flaw /flɔː/ (n) : lỗi.
+ floor /flɔː/ (n) : sàn nhà.
29. billed & build
+ billed /bɪld/ (v-ed) : lập hóa đơn.
+ build /bɪld/ (v) : xây dựng.
30. band & banned
+ band /band/ (n) : ban nhạc.
+ banned /band/ (v-ed): cấm.
31. peace & piece
+ peace /piːs/ (n) : hòa bình
Ví dụ : The police act on the public’s behalf to keep the peace ( Cảnh sat hành động thay xã hội để giữ gìn trật tự, hòa bình)
+ piece /piːs/ (n) : miếng
Ví dụ : He cut the cake into six pieces ( Anh ta cắt cai bánh thành 6 miếng)
31. hole & whole
+ hole /həʊl/ (n) : cái hố
Ví dụ : We dug a hole and planted the tree ( chúng tôi đã đào 1 cái hố và trồng cây)
+ whole /həʊl/ (adj) : toàn bộ
Ví dụ : I spent the whole day cleaning ( Chúng tôi dành trọn cả ngày để lau dọn)
32. Not & Knot
+ not /nɒt/ : không
+ knot /nɒt/ (n) : nút dây
Ví dụ : I can’t untie the knot – it’s too tight ( Tôi không thể cửi nút dây – nó quá chặt)
33.wood & would
+ wood /wʊd/ (n) : gỗ
+ would /wʊd/ : quá khứ của will
34. heal & heel
+ heal /hiːl/ (v) : lành lại
Ví dụ : The wounds are gradually healing up ( Vết thương đang dần lành lại)
+ heel /hiːl/ (n) : gót chân
Ví dụ : A stone was digging into my heel ( Một viên đá xuyên vào gót chân tôi)
35. wait & weight
+ wait /weɪt/ ( v) : đợi chờ
Ví dụ : We need to wait in line for the tickets ( chúng tôi phải đợi xếp hàng để nhận vé)
+ weight /weɪt/ (n) : cân nặng
Ví dụ : There was a slight decrease in his weight after a week of dieting
Trên đây là 35 từ đồng âm khác nghĩa phổ biến trong Tiếng Anh và vẫn còn rất nhiều các trường hợp khác, các bạn hãy tìm hiểu thêm để làm giàu vốn từ cho mình nhé! Hy vọng bài viết này sẽ hữu ích cho bạn khi tìm hiểu về các từ đồng âm khác nghĩa trong tiếng Anh.

